Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh; tham mưu xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của tỉnh phù hợp với từng thời kỳ.
2. Căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các cơ quan liên quan xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh; tổng hợp, dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn các cơ quan liên quan xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh. Nội dung hướng dẫn gồm các nội dung chủ yếu theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Quyết định 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư, cụ thể gồm: Mục tiêu, yêu cầu đối với hoạt động xúc tiến đầu tư; Định hướng về lĩnh vực và địa bàn xúc tiến đầu tư; Định hướng về đối tác đầu tư; Tiêu chí đánh giá, phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư và các nội dung khác căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Chủ trì phối hợp với Ban quản lý các Khu công nghiệp, Sở Công Thương, các ngành, đơn vị, địa phương xây dựng Danh mục dự án kêu gọi đầu tư và nội dung chi tiết của dự án thuộc danh mục dự án kêu gọi đầu tư để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Với các dự án cần thiết đưa vào danh mục dự án quốc gia kêu gọi đầu tư sẽ được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp danh mục trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ.
4. Tổ chức tập huấn về công tác xúc tiến đầu tư.
5. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ đầu tư và xúc tiến đầu tư tại chỗ đối với các doanh nghiệp ngoài Khu công nghiệp.
6. Đầu mối thẩm tra, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả xúc tiến đầu tư định kỳ (6 tháng, năm) và đột xuất theo yêu cầu, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thực hiện báo cáo nhanh hàng tháng kết quả thu hút đầu tư trực tiếp (FDI, DDI) trên địa bàn tỉnh gửi các cơ quan theo quy định.
7. Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu chung toàn tỉnh phục vụ xúc tiến đầu tư; cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư của tỉnh.
8. Tiếp nhận, tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét giải quyết các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư; tiếp nhận, điều phối, chuyển các cơ quan có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư thông qua Hệ thống đường dây nóng hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh; thường trực chương trình Lãnh đạo UBND tỉnh gặp gỡ doanh nhân hàng tuần. Các cuộc đối thoại Chính quyền với Doanh nghiệp theo phân công của UBND tỉnh.
9. Liên hệ, kết nối, hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong nước, nước ngoài nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư; nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và các đối tác đầu tư vào tỉnh; ký kết và thực hiện các thỏa thuận hợp tác về xúc tiến đầu tư với các đối tác theo thẩm quyền được giao.
10. Chủ trì và đôn đốc các đơn vị có liên quan thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt.
11. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc chuẩn bị quà tặng, đồ lưu niệm mang nét đặc trưng của tỉnh để phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư.
12. Là cơ quan thường trực Bộ phận xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp từ Nhật Bản tại Vĩnh Phúc (Japan Desk Vĩnh Phúc) và Bộ phận xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp từ các thị trường khác tại Vĩnh Phúc theo nhiệm vụ được giao.
13. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ tổ chức, phục vụ các đoàn công tác xúc tiến đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền được giao thuộc chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt.
14. Chủ trì tổ chức các buổi làm việc, tiếp xúc, gặp gỡ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân người nước ngoài đến tìm hiểu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư tại tỉnh;
15. Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan trong việc xây dựng ấn phẩm, tài liệu, phim phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư chung trên địa bàn tỉnh. Các ấn phẩm, tài liệu, phim có thể được xây dựng để phục vụ chung cho hoạt động xúc tiến đầu tư hoặc để phục vụ riêng cho các hoạt động xúc tiến đầu tư cụ thể tùy thuộc vào yêu cầu của hoạt động xúc tiến đầu tư. Tài liệu xúc tiến đầu tư bảo đảm cập nhật thông tin về môi trường đầu tư; pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; tiềm năng, cơ hội và đối tác đầu tư.
Duy trì, nâng cấp Trang hoặc Chuyên trang điện tử về xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp (tiếng Việt và tiếng nước ngoài) để cập nhật dữ liệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và đối tác đầu tư, kinh doanh, cung cấp cho nhà đầu tư, doanh nghiệp qua môi trường mạng.
16. Phối hợp với cơ quan truyền thông, báo chí trong nước, nước ngoài tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư. Thường xuyên cập nhật thông tin về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư của tỉnh, đăng tải cập nhật danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh trên mạng Internet" trên Cổng Thông tin và Giao tiếp điện tử tỉnh.
17. Trong điều kiện cho phép, thực hiện lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch và vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để tăng hiệu quả xúc tiến, vận động và tiết kiệm kinh phí cho ngân sách.
18. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định này.