vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chế độ làm việc và chế độ trách nhiệm, biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ — Quyết định 24/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2020 Thay thế: 03/2020/QĐ-UBND · 17/01/2020
Vĩnh Long Ban hành 16/10/2019 Hiệu lực 28/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 24/2019/QĐ-UBND
28/01/202003/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 07/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 994/2006/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 994/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chế độ làm việc và chế độ trách nhiệm, biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.

b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Đơn vị hành chính

- Phòng Hành chính - Tổ chức;

- Phòng Quản trị - Tài vụ;

- Phòng Văn hóa - Xã hội;

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Kinh tế - Ngoại vụ;

- Ban Tiếp công dân - Nội chính;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công;

- Phòng Tôn giáo;

- Phòng Thi đua khen thưởng;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

- Trung tâm Tin học - Công báo;

- Trung tâm Hội nghị và Nhà khách.

3. Chế độ làm việc và chế độ trách nhiệm

a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu cơ quan; làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình;

d) Công chức, viên chức và người lao động chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phân công công việc của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng; thực hiện chế độ báo cáo theo quy chế làm việc của cơ quan;

đ) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu, nghỉ việc, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng, Phó của cấp Trưởng các đơn vị trực thuộc và đối với công chức, viên chức, người lao động thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hiện hành về quản lý công chức, viên chức, người lao động;

e) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ phối hợp của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới.

4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc do cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm;

b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.