vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 24/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/01/2026 Thay thế: 53/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2021/QĐ-UBND · 12/05/2021
Quảng Trị Ban hành 08/04/2019 Hiệu lực 18/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 53/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 46/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

  1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên dịa bàn đổi với các đổi tượng được phân cấp quàn lý theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
  2. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn thực phàm thuộc trách nhiệm quàn lý của ngành Công Thương trên địa bàn quản lý.
  3. Tổ chức kiểm tra; thực hiện cấp, thu hồi Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sàn xuất, kinh doanh thực phàm thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 Quyết dịnh này.
  4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định cùa pháp luật về an toàn thực phẩm dối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quàn lý tại Quyết định này.
  5. Giao Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng làm dầu moi để tham mưu triển khai thực hiện Quyết định này theo thâm quyên; gửi báo cáo về Sở Công Thương; dồng thời theo dõi, tong hợp và thực hiện đầy dù chế độ báo cáo theo quy định.
  6. Lập dự toán kinh phí thực hiện chức năng quàn lý nhà nước về an toàn thực phẩm cùng với dự toán ngân sách hàng năm của ủy ban nhân dân huyện, thị xà, thành phổ trình HĐND cùng cấp quyết định.
  7. Việc xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm đoi với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện theo quy định hiện hành về xử lý vi phạm trong lĩnh vực an toàn thực phâm.
  8. Giải quyết khiếu nại, to cáo, phản ánh, kiến nghị (nếu có) của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 Quyết định này trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
  9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6), hànệ năm (trước ngày 25 tháng 12) và đột xuât theo yêu câu của Sở Công Thương vê tình hình quản lý nhà nước về an toàn thực phâm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quyêt định này về Sở

3

Công Thương đe theo dõi, tổng hợp; báo cáo Bộ Công Thương và ủy ban nhân dân tinh.

10. Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 3 Quyết định này thực hiện việc gửi bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm; bản tự công bố sản phẩm đến cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn quản lý