vanban.org

Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở; đất thương mại dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định như sau: — Quyết định 24/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 02/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở; đất thương mại dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng tại thời điểm Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố có hiệu lực:

a) Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường có mức giá đất theo Bảng giá đất tại Phụ lục số 7.8; 7.9; 7.10; 7.11; 7.12; 7.14 (tại đô thị) hệ số điều chỉnh là 1,1. Riêng đối với khu vực huyện Cát Hải tại phụ lục số 7.13 hệ số điều chỉnh là 1,15;

b) Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường, đoạn đường có mức giá đất theo bảng giá đất tại Phụ lục số 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5; 6.6; 6.7; 6.8 (tại nông thôn): hệ số điều chỉnh là 1,05.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng tại thời điểm Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 08/3/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố có hiệu lực:

a) Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các tuyến đường có mức giá điều chỉnh tại Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND cao hơn mức giá quy định tại Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.

b) Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các tuyến đường có mức giá điều chỉnh tại Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND bằng mức giá quy định tại Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất như sau:

- Đối với các tuyến đường phố, đoạn đường có mức giá đất theo bảng giá đất tại Phụ lục số 7.8; 7.9; 7.10; 7.11; 7.12; 7.14 (tại đô thị) hệ số điều chỉnh là 1,1. Riêng đối với khu vực huyện Cát Hải tại phụ lục số 7.13 hệ số điều chỉnh là 1,15.

- Đối với các tuyến đường, đoạn đường có mức giá đất theo bảng giá đất tại Phụ lục số 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5; 6.6; 6.7 (tại nông thôn): hệ số điều chỉnh là 1,05.