vanban.org

Điều 5. Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi — Quyết định 24/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2025 Thay thế: 20/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Đồng Tháp Ban hành 15/10/2019 Hiệu lực 01/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2019/QĐ-UBND
31/03/202520/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 04/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi

Giao khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Điều 23 Luật Thủy lợi và Điều 6 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện như sau:

1. Công trình thuỷ lợi Tỉnh quản lý, khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy định này giao doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và thực hiện theo thương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ và phương thức khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.

Trường hợp Tỉnh chưa có doanh nghiệp, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ và phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.

2. Công trình thuỷ lợi huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định này (trừ công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng), giao doanh nghiệp, cá nhân quản lý, khai thác và thực hiện theo thương thức đấu thầu hoặc đặt hàng và phương thức khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.

Trường hợp huyện, thị xã, thành phố chưa có doanh nghiệp, giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng kinh tế (thị xã, thành phố) quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ và phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.

3. Công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng giao tổ chức thuỷ lợi cơ sở, cá nhân quản lý, khai thác và thực hiện theo thương thức đấu thầu hoặc đặt hàng và phương thức khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.

4. Công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó quyết định phương thức khai thác.