vanban.org

Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp — Quyết định 24/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2025 Thay thế: 11/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/09/2019 Hiệu lực 25/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 24/2019/QĐ-UBND
28/02/202511/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 25/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 873/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý hoạt động các cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 873/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

a) Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; Gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan; Báo cáo thẩm định trên cơ sở ý kiến thẩm định của các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đảm bảo các điều kiện và nội dung theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP, gửi Sở Công thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án; đánh giá năng lực, tư cách pháp lý của chủ đầu tư, tiến độ thực hiện dự án phù hợp với thực tế và khả năng huy động các nguồn lực; kế hoạch, tiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; yêu cầu chủ đầu tư báo cáo, dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường của cụm công nghiệp.

đ) Sở Xây dựng đánh giá phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất, đánh giá khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài cụm công nghiệp.

e) Các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện.