vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021 Thay thế: 20/2021/QĐ-UBND · 16/09/2021
Thanh Hóa Ban hành 27/07/2018 Hiệu lực 10/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnhThanh Hóa · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 24/2018/QĐ-UBND
01/10/202120/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán

1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; trừ các công trình thuộc dự án chuyên ngành do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này.

b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở xuống của dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư).

c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.

2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình cấp II, cấp III của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư; các công trình của dự án thuộc chuyên ngành do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư; các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên; các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này); chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại và thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình của dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.

b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở xuống và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình thuộc dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư).

c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.

2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án PPP:

Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình từ cấp II trở xuống của dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư (bao gồm cả thiết kế, dự toán phần công nghệ nếu có).

3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn khác:

a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp II của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; trừ các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các công trình của dự án quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này.

b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp III được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.

c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp II, cấp III của dự án được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh.

d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này và các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 11, Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP); tổ chức thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng đối với các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.

5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn hỗn hợp:

a) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhả nước ngoài ngân sách dưới 30% và không quá 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 4 Điều này.

6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán dự án không có cấu phần xây dựng:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án do cấp tỉnh quản lý (theo quy định tại Khoản 2, Điều 49 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP).

b) Phòng chuyên môn quản lý đầu tư thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án do cấp huyện, xã quản lý hoặc dự án được UBND cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư (theo quy định tại khoản 3, Điều 49 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP).