vanban.org

Điều 6. Phương pháp chấm điểm — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2019 Thay thế: 29/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Sơn La Ban hành 07/08/2018 Hiệu lực 20/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 37/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và tổ chức hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 24/2018/QĐ-UBND
20/08/201929/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và tổ chức Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 32/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương pháp chấm điểm

1. Thang điểm theo tiêu chí chấm là 92

Căn cứ vào quy định thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị đối chiếu kết quả công việc của cơ quan, đơn vị mình đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành để tự chấm điểm cho từng công việc.

a) Trường hợp cơ quan, đơn vị thực hiện 100% các tiêu chí ban hành kèm theo Phụ lục tương ứng Điều 7, Chương II, Quy định này, thì chấm điểm tối đa là 92 điểm.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị không được giao nhiệm vụ như tiêu chí quy định thì được chấm 50% số điểm tối đa của tiêu chí đó.

c) Trường hợp cơ quan, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện nhưng không hiệu quả, không đảm bảo tiến độ, chất lượng, số lượng các tiêu chí, các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý, phục vụ của cơ quan, đơn vị hoặc được cấp có thẩm quyền giao thì không được tính điểm trong tiêu chí đó.

2. Điểm cộng

a) Đối với Sở

- Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc tham mưu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, mô hình phát triển kinh tế - xã hội; giải quyết, hoàn thành các công việc trọng tâm, trọng điểm, công việc phát sinh, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ghi nhận dựa trên khối lượng, tiến độ hoàn thành và hiệu quả thực hiện các nội dung của quy định (được thưởng không quá 04 điểm);

- Có đề tài, dự án khoa học công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu trong năm có khả năng triển khai ứng dụng, mỗi đề tài, dự án khoa học công nghệ được cộng thêm 01 điểm (tối đa không quá 02 điểm);

- Những trường hợp có thành tích nổi trội khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

b) Đối với UBND cấp huyện

- Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc tham mưu đề xuất xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, mô hình phát triển kinh tế - xã hội, được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ghi nhận (được thưởng không quá 1,5 điểm).

- Thu hút đầu tư, giải phóng mặt bằng thu hút đầu tư trong năm (từ 3 - 5 dự án được thưởng 0,5 điểm; 5 - 8 dự án được thưởng 01 điểm; trên 08 dự án được thưởng 02 điểm).

- Có đề tài, dự án khoa học công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu trong năm có khả năng triển khai ứng dụng, mỗi đề tài, dự án khoa học công nghệ được cộng thêm 0,5 điểm (không quá 1,5 điểm).

- Thu ngân sách trên địa bàn vượt kế hoạch UBND tỉnh giao đầu năm từ 20% trở lên được cộng thêm 01 điểm.

- Những trường hợp có thành tích nổi trội khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh

- Áp dụng tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập (02 điểm).

- Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc phục vụ công tác quản lý nhà nước, tổ chức nghiên cứu khoa học có từ 01 đề tài cấp tỉnh trở lên được nghiệm thu (02 điểm).

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành hoạt động (không quá 02 điểm).

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

d) Đối với Hội

- Có đề tài, dự án khoa học công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt triển khai thực hiện trong năm (02 điểm).

- Hoàn thành nhiệm vụ được Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặt hàng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng (02 điểm)

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành hoạt động (02 điểm).

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

3. Điểm trừ

a) Đối với Sở, UBND cấp huyện

- Tham mưu ban hành hoặc ban hành văn bản trái quy định, bị đình chỉ, hủy bỏ bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, một văn bản trừ 01 điểm.

- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền mà không giải quyết trừ 02 điểm.

- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền có giải quyết nhưng giải quyết không kịp thời, không thỏa đáng dẫn đến đơn thư vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo phản ánh, mỗi trường hợp trừ 1,5 điểm, đúng 01 phần trừ 01 điểm.

- Không tập trung giải quyết hoặc giải quyết không hiệu quả khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền, dẫn đến có khiếu nại, tố cáo kéo dài, đông người phải giải quyết nhiều lần, mỗi trường hợp trừ 02 điểm.

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ các Quyết định, Kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan có thẩm quyền trừ 02 điểm.

- Trong cơ quan, đơn vị hoặc có đơn vị trực thuộc xảy ra các vụ việc tham ô, tham nhũng; có thành viên Lãnh đạo trong cơ quan trong năm bị kỷ luật hoặc khởi tố, mà hành vi vi phạm xảy ra tại cơ quan, đơn vị đó; có vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, bị hạ một bậc xếp loại.

- Bị Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp có thẩm quyền có văn bản phê bình, nhắc nhở trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, mỗi lần trừ 0,5 điểm.

- Có cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị vi phạm kỷ luật, bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên, mà hành vi vi phạm xảy ra tại cơ quan, đơn vị đó, mỗi trường hợp trừ 01 điểm (trường hợp nếu tự phát hiện và chủ động xử lý thì sẽ không bị trừ điểm).

- Có cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu của các đơn vị trực thuộc bị khởi tố mà hành vi vi phạm xảy ra tại cơ quan, đơn vị đó, theo từng mức độ, bị trừ điểm cho mỗi trường hợp (không quá 03 điểm).

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và Hội

- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền mà không giải quyết  hoặc giải quyết không kịp thời, không thỏa đáng dẫn đến đơn thư vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo phản ánh, mỗi trường hợp trừ 01 điểm, đúng 01 phần thì trừ 0,5 điểm.

- Có đơn vị trực thuộc xảy ra các vụ việc tham ô, tham nhũng; có thành viên lãnh đạo trong cơ quan trong năm bị kỷ luật hoặc khởi tố, mà hành vi vi phạm xảy ra tại cơ quan, đơn vị đó; có vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, bị hạ một bậc xếp loại.

- Có công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP vi phạm kỷ luật, bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên, mà hành vi vi phạm xảy ra tại cơ quan, đơn vị đó, mỗi trường hợp trừ 01 điểm (trường hợp nếu tự phát hiện và chủ động xử lý thì không bị trừ điểm).

- Có công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP bị khởi tố, mà hành vi vi phạm xảy ra tại đơn vị đó, bị trừ 03 điểm cho mỗi trường hợp.

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).