vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2025/QĐ-UBND · 11/11/2025
Bắc Ninh Ban hành 05/09/2018 Hiệu lực 20/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 24/2018/QĐ-UBND
01/12/202568/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Trách nhiệm chung:

a) Tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định pháp luật của địa phương về hoạt động thông tin đối ngoại.

b) Bố trí công chức, viên chức phụ trách công tác thông tin đối ngoại của cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.

c) Cử đại diện lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự hội nghị giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo tỉnh tổ chức để cung cấp thông tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông.

d) Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2017/NĐ-CP).

đ) Thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo thẩm quyền.

g) Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định tại Chương II Quy định này; triển khai các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ của mình, theo quy định pháp luật hiện hành, theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

h) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT; đồng thời có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện hợp tác truyền thông với các cơ quan thông tấn, báo chí, phóng viên trong nước và quốc tế để giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình báo chí trong nước viết về tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị thông tin báo chí theo quy định của Nghị định số 09/2017/NĐ-CP.

c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, quản lý, vận hành chuyên mục thông tin đối ngoại trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến tỉnh và chủ động đính chính, cung cấp thông tin giải thích, làm rõ các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.

đ) Tổng hợp, theo dõi thông tin báo chí hằng ngày phản ánh về tỉnh. Khi có đủ cơ sở khẳng định cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông; đồng thời yêu cầu cơ quan báo chí gỡ bỏ thông tin, cải chính, xin lỗi theo quy định của pháp luật.

3. Sở Ngoại vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có liên quan trong triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; theo dõi, tổng hợp tình hình báo chí nước ngoài viết về tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu nội dung hợp tác, hỗ trợ các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài để thực hiện các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài theo từng nội dung cụ thể.

c) Xây dựng dữ liệu về người Bắc Giang ở nước ngoài.

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan tuyên truyền, quảng bá hình ảnh tỉnh Bắc Giang thông qua các đoàn của lãnh đạo tỉnh đi công tác nước ngoài, các chuyến thăm, làm việc tại tỉnh của các đoàn khách ngoại giao, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ; phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại.

đ) Tổ chức các lớp bồi dưỡng và cập nhật kiến thức đối ngoại, lớp bồi dưỡng kỹ năng biên dịch, phiên dịch tiếng Anh và các ngôn ngữ khác cho cán bộ công chức, viên chức, đặc biệt là thành phần tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan triển khai công tác thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. Xây dựng các chương trình văn hóa, nghệ thuật đặc sắc, mang đậm bản sắc văn hóa Bắc Giang để giới thiệu, giao lưu, biểu diễn phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan thực hiện thông tin quảng bá, tuyên truyền về lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh, con người Bắc Giang thông qua hoạt động hướng dẫn du lịch với nội dung và các hình thức phù hợp.

5. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin về các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động xúc tiến thương mại.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động thông tin đối ngoại, hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ, triển lãm quốc tế về thương mại.

c) Chủ động quảng bá, giới thiệu hình ảnh của tỉnh, quảng bá các sản phẩm đặc sản của tỉnh thông qua hoạt động tuyên truyền; các hội chợ, triển lãm quốc tế về thương mại, các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới thiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan thường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin, số liệu về tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, nguồn vốn ODA và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) trên địa bàn tỉnh, tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch hợp tác đầu tư của tỉnh với các tổ chức quốc tế.

b) Phối hợp sở, ban, ngành liên quan quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh thông qua các buổi hội thảo quốc tế, các lớp tập huấn, chương trình xúc tiến đầu tư, hợp tác kinh tế do Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các bộ, ngành liên quan tổ chức.

7. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan bố trí mức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại; thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.

b) Bảo đảm kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.

c) Thực hiện kiểm tra, thanh quyết toán việc quản lý, sử dụng kinh phí về hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng quy định hiện hành.

8. Công an tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan  hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật, phối hợp kiểm tra chế độ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại.

b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông quản lý các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lĩnh vực thông tin và truyền thông tại địa bàn tỉnh.

c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, âm mưu hoạt động diễn biến hòa bình, tuyên truyền phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch.

9. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về danh mục dự án đầu tư trong khu công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao để tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.

b) Cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của đơn vị về hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

10. Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

a) Mở chuyên trang, chuyên mục, thông tin quảng bá về hình ảnh vùng đất và con người Bắc Giang; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh; phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam nói chung, của tỉnh Bắc Giang nói riêng.

b) Thông tin thường xuyên về tình hình, hoạt động đối ngoại của tỉnh và đất nước trên các phương tiện thông tin đại chúng.

c) Hằng năm, lựa chọn tác phẩm báo chí có chất lượng tham gia Giải thưởng  toàn quốc về thông tin đối ngoại.

11. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại trong phạm vi đơn vị quản lý; xây dựng dự toán kinh phí hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại của đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng cung cấp thông tin, tài liệu để quảng bá các di sản văn hóa, lịch sử; các sản phẩm đặc trưng trên địa bàn.