vanban.org

Điều 9. Phê duyệt thiết kế- dự toán xây dựng công trình — Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 50/2026/QĐ-UBND · 28/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 43/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Vĩnh Long Ban hành 30/08/2017 Hiệu lực 15/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định thời gian xử lý sạt lở, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư các công trình khắc phục thiên tai, sạt lở bờ sông, rạch trên địa bàn tỉnh · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phê duyệt thiết kế- dự toán xây dựng công trình

1.  Sau khi có báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình do cấp tỉnh quản lý) hoặc phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với công trình do cấp huyện quản lý), chủ đầu tư xem xét, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.

2.  Hồ sơ xem xét, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình gồm: Toàn bộ hồ sơ trình thẩm định được quy định tại Khoản 3, Điều 8 quy định này; Báo cáo kết quả thẩm định; Tờ trình phê duyệt theo mẫu quy định tại Khoản 3, Điều 15 của Thông tư số 18/2016/TT-BXD, ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

3.  Thời gian phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.