vanban.org

Điều 16. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2025 Thay thế: 32/2025/QĐ-UBND · 29/04/2025
Kon Tum Ban hành 19/05/2017 Hiệu lực 29/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số '33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan · 24/2017/QĐ-UBND
09/05/202532/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Sở Tài nguyên và Môi trường

Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện kiểm kê, thống kê định kỳ.

1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh

a) Thực hiện công tác kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện trước khi tiếp nhận theo quy định.

b) Tổng hợp số liệu, lập báo cáo thuyết minh tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

a) Rà soát, cung cấp kịp thời cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tài liệu, hồ sơ liên quan về đất đai đang lưu tại đơn vị để phục vụ việc đối soát, điều tra khoanh vẽ hiện trạng sử dụng đất, gồm các loại bản đồ; hồ sơ địa chính; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai kỳ trước và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan.

b) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm và định kỳ theo quy định của Luật đất đai.

c) Cập nhật, chỉnh lý bản đồ khoanh đất trên địa bàn khi có biến động về đất đai.