vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ — Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2019 Thay thế: 50/2019/QĐ-UBND · 29/11/2019
Cao Bằng Ban hành 20/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2017/QĐ-UBND
10/12/201950/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ

- Đối tượng thực hiện thu: UBND các huyện, thành phố tổ chức bộ máy để phục vụ công tác thu giá dịch vụ hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

- Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có rác thải ra môi trường đều phải thực hiện nộp tiền thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo mức giá quy định trên.

Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được thực hiện thu theo tháng.