Điều 6. Chế độ quan trắc các yếu tố tại trạm khí tượng thủy văn
Các thông số và tần số quan trắc đối với các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng được quy định như sau:
1. Trạm đo mưa: quan trắc lượng mưa. Tần suất 2 lần/ngày vào 7 giờ và 19 giờ trong mùa cạn. Tần suất 4 lần/ngày vào các giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ trong mùa lũ.
2. Trạm thủy văn: quan trắc mực nước. Tần suất quan trắc: đo 2 lần/ngày vào 7 giờ và 19 giờ trong mùa cạn. Tần suất 4 lần/ngày vào các giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ trong mùa lũ.
3. Trạm hải văn: đo mực nước biển. Tần suất quan trắc đo 2 lần/tháng vào 2 kỳ nước cường nhất và kỳ nước ròng (đo 2 lần đỉnh triều và 2 lần chân triều). Tần suất 4 lần/ngày vào các giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
4. Trạm khí tượng: Các yếu tố quan trắc gồm nhiệt độ, tốc độ gió. Tần suất quan trắc hàng ngày, vào các giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
5. Trạm quan trắc môi trường không khí: Các yếu tố quan trắc gồm lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nitơ oxit (NOx), cacbon monoxit (CO), chỉ số PM10. Tần suất quan trắc: 01 (một lần)/tháng, vào các giờ 01, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
6. Trạm quan trắc môi trường nước mặt: Các yếu tố quan trắc gồm pH, hàm lượng oxi hòa tan DO, độ mặn, độ đục, tổng nitơ (T-N), tổng photpho (TP), nhu cầu oxi sinh hóa BOD5. Tần suất quan trắc: 01 (một lần)/tháng.
7. Trạm quan trắc môi trường nước biển ven bờ: Các yếu tố quan trắc gồm pH, hàm lượng oxi hòa tan DO, độ mặn, độ đục, tổng nitơ (T-N), tổng photpho (T-P), nhu cầu oxi sinh hóa BOD5. Tần suất quan trắc: 01 (một lần)/tháng.
8. Đối với trạm quan trắc hỗn hợp: quan trắc yếu tố nào thì tần suất quan trắc đảm bảo tối thiểu ứng với từng thông số như quy định tại Khoản 1 đến Khoản 6 Điều này.