vanban.org

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 24/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/07/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 11/07/2016 Hiệu lực 22/07/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Trà Vinh · 24/2016/QĐ-UBND
22/07/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh và UBND huyện - thị xã (hệ Nhà Nước) tỉnh Trà Vinh · 08/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Vị trí và chức trách:

a) Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là chức danh lãnh đạo, quản lý đứng đầu một phòng hoặc một đơn vị, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng hoặc đơn vị; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc hoạt động nghiệp vụ chuyên môn về lĩnh vực chuyên ngành được phân công phụ trách; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị được phân công phụ trách, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở, Ban, ngành tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực.

b) Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là chức danh lãnh đạo, quản lý (là cấp phó của Trưởng phòng hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị), giúp Trưởng phòng hoặc người đứng đầu đơn vị phụ trách, theo dõi, chỉ đạo và thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác chuyên môn, chuyên ngành của phòng, của đơn vị theo sự phân công của Trưởng phòng hoặc người đứng đầu đơn vị; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng hoặc người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy định này.

3. Điều kiện:

a) Thời gian thâm niên công tác để cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm:  Đảm bảo theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 8 Quy định này.

b) Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ). Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng sau một thời gian công tác, nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.