Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp
Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng (Điểm d, Khoản 1, Điều 4 Quyết định 62/2013/TTg). Lớp tập huấn được tổ chức tại xã, 1 ngày/lớp/vụ với số lượng từ 30-50 học viên/lớp. Mức hỗ trợ cụ thể:
a) Hỗ trợ văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học 15.000 đồng/người/bộ tài liệu.
b) Chi nước uống cho học viên: 15.000 đồng/người/ngày.
c) Thuê hội trường: 150.000 đồng/ngày/lớp đối với lớp tập huấn tổ chức tại xã.
d) Thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật: Đối với người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức 12.500 đồng/giờ; người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức 150.000 đồng/buổi.
e) Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 12.500 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp xã.
2. Hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân
a) Hỗ trợ 30% năm đầu và 20% năm thứ 2 chi phí về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên với định mức của ngành nông nghiệp (theo Điểm c, Khoản 1, Điều 5 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg). Mức hỗ trợ cụ thể cho năm đầu và năm thứ 2:
- Đối với cây lúa: 1.200.000 đồng/ha trong năm đầu và 800.000 đồng/ha trong năm thứ 2.
- Đối với rau, củ, quả: 2.000.000 đồng/ha trong năm đầu và 1.300.000 đồng/ha trong năm thứ 2.
- Đối với cây ăn trái gồm xoài, thanh long, sầu riêng, vú sữa, cam, bưởi, khóm, sơri, sapô, nhãn, mãng cầu xiêm: 2.000.000 đồng/ha trong năm đầu và 1.300.000 đồng/ha trong năm thứ 2.
b) Hỗ trợ 50% chi phí tập huấn, đào tạo một lần cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất (Điểm d, Khoản 1, Điều 5 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg) do cấp huyện hoặc cấp tỉnh tổ chức. Mức hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 35.000 đồng/ngày thực học/người.
- Hỗ trợ tiền nước uống cho học viên: 5.000 đồng/người/ngày.
- Hỗ trợ tiền tài liệu: 15.000 đồng/người/bộ tài liệu.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng (Điểm đ, Khoản 1, Điều 5 của Quyết định 62/2013/QĐ-TTg). Lớp tập huấn được tổ chức tại xã, 1 ngày/lớp/vụ với số lượng từ 30-50 học viên/lớp. Mức hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học 30.000 đồng/người/bộ tài liệu.
- Chi nước uống cho học viên: 30.000 đồng/người/ngày.
- Thuê hội trường: 300.000 đồng/ngày/lớp đối với lớp tập huấn tổ chức tại xã.
- Thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật: Đối với người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức 25.000 đồng/giờ; người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức 300.000 đồng/buổi.
- Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp xã.
3. Hỗ trợ đối với nông dân
a) Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánh đồng lớn (Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg)
b) Hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng: rau màu (giống F1), cây ăn quả (cây giống có nguồn góc rõ ràng), lúa (giống cấp xác nhận) để gieo trồng vụ đầu tiên trong Phương án cánh đồng lớn (Điểm b Khoản 1 Điều 6 của Quyết định 62/2013/QĐ-TTg), cụ thể như sau:
- Đối với cây lúa hỗ trợ: 600.000 đồng/ha.
- Đối với rau màu:
+ Hỗ trợ rau trồng bằng hạt: 850.000 đồng/ha.
+ Hỗ trợ rau trồng bằng thân, củ: 3.000.000 đồng/ha.
- Đối với cây ăn trái:
+ Xoài, vú sữa, bưởi, nhãn, sầu riêng, sapô, mãng cầu xiêm hỗ trợ: 1.800.000 đồng/ha.
+ Thanh long hỗ trợ: 4.800.000 đồng/ha.
+ Khóm hỗ trợ: 6.000.000 đồng/ha.
+ Cam, Sơri hỗ trợ: 2.700.000 đồng/ha.
Đơn giá hỗ trợ các loại giống cây trồng được tính theo giá ghi trên hóa đơn mua giống tại thời điểm mua; trường hợp các doanh nghiệp cung ứng không đủ số lượng, chủng loại giống cây trồng, nông dân phải mua từ các hộ nông dân được phép sản xuất, kinh doanh giống cây trồng chất lượng cao (không có hóa đơn) thì căn cứ đơn giá giống cây trồng cùng loại ghi trên hóa đơn cung ứng của các doanh nghiệp khác cùng thời điểm để tính đơn giá hỗ trợ.
c) Hỗ trợ kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp (Điểm c, Khoản 1, Điều 6 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg): Nông dân được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản, thời hạn hỗ trợ tối đa là 3 tháng.
4. Điều kiện hỗ trợ
a) Đối với doanh nghiệp: phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng trực tiếp hoặc liên kết với các doanh nghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, gắn với mua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông dân trong dự án cánh đồng lớn.
- Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng.
- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều 6 quy định này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Đối với tổ chức đại diện của nông dân: Phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau:
- Có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ thành viên và nông dân trên địa bàn.
- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều 6 quy định này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Đối với nông dân: Phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể hộ nông dân cam kết thực hiện sản xuất và bán nông sản theo đúng hợp đồng đã ký và được cấp có thẩm quyền xác nhận.