vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 24 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Thay thế: 76/2025/QĐ-UBND · 24/10/2025
Phú Thọ Ban hành 01/08/2016 Hiệu lực 11/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 76/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 24 /2016/QĐ-UBND
11/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Sở Tư pháp

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của UBND tỉnh hàng năm.

 b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn, hoặc chồng chéo, mâu thuẫn.

c) Tổng hợp các kiến nghị, phản ánh của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

a) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính; các văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính chuyên ngành; văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của ngành, cấp mình.

b) Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của UBND tỉnh hàng năm.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp theo dõi tình hình áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý; kịp thời rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn, hoặc chồng chéo, mâu thuẫn.

 d) Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân về tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản không khả thi, không phù hợp với thực tiễn, hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.

đ) Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.