vanban.org

Điều 1. Quy định việc thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Quyết định 24/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lào Cai Ban hành 06/05/2016 Hiệu lực 16/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND V/v thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 24/2016/QĐ-UBND
16/05/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 16/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định việc thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

1.1. Các chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các loại phương tiện giao thông trong các trường hợp sau:

a) Vào các bến, bãi được phép sử dụng phù hợp theo quy hoạch, quy định của cấp có thẩm quyền;

b) Đỗ tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ tại lề đường, lòng đường theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ.

1.2. Các tổ chức, cá nhân hoặc các chủ phương tiện sử dụng mặt nước để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, lối mở, điểm xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định.

1.3. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.

  2. Mức thu phí

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
1 Đối với việc tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô các loại ở những lề đường, lòng đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị    
a Thu theo lần đỗ Đồng/xe/lần đỗ 10.000
b Thu theo tháng Đồng/xe/tháng 200.000
2 Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ    
a Đối với bờ kè Sông Hồng thuộc Phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân và Trung tâm Thị trấn Sapa Đồng/m2/tháng 50.000
b Các khu vực còn lại trên địa bàn Thành phố Lào Cai Đồng/m2/tháng 30.000
c Các khu vực còn lại Đồng/m2/tháng 20.000
3 Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ Đồng/m2/tháng 30.000
4 Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước    
a Đối với các phương tiện giao thông đường thủy Đồng/ tấn tải
trọng phương tiện / lượt
5.000
b Đối với các phương tiện giao thông đường bộ    
b1  Tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh    
  Mức thu ban ngày    
  Xe máy, xe thô sơ
(Bao gồm cả xe máy điện)
Đồng/lần/xe 5.000
   Xe Taxi Đồng/lần/xe 10.000
  Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 30.000
   Xe ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 50.000
   Xe ô tô chở khách trên trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 80.000
   Xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 120.000
   Xe ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi chở lên và xe giường nằm  Đồng/lần/xe 150.000
  Mức thu ban đêm    
  Xe máy, xe thô sơ
(Bao gồm cả xe máy điện)
Đồng/lần/xe 10.000
  Xe Taxi  Đồng/lần/xe 20.000
  Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 60.000
   Xe ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 100.000
   Xe ô tô chở khách trên trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 160.000
   Xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 190.000
   Xe ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi chở lên và xe giường nằm  Đồng/lần/xe 300.000
b2 Tại các bến, bãi được phép quản lý sử dụng và kinh doanh khác    
  Mức thu ban ngày    
  Xe máy, xe thô sơ
(Bao gồm cả xe máy điện)
Đồng/lần/xe 5.000
  Xe Ô tô điện Đồng/lần/xe 20.000
   Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 50.000
   Xe ô tô trọng tải từ 10 đến 20 tấn, ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 70.000
   Xe ô tô trọng tải từ trên 20 đến dưới 30 tấn, ô tô chở khách trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 100.000
   Xe ô tô trọng tải từ 30 đến dưới 40 tấn, Container 20Fit ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 130.000
   Xe ô tô trọng tải từ 40 tấn trở lên, Container 40Fit ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi chở lên và xe giường nằm Đồng/lần/xe 150.000
  Mức ban đêm    
  Xe máy, xe thô sơ (Bao gồm cả xe máy điện) Đồng/lần/xe 10.000
  Xe Ô tô điện Đồng/lần/xe 30.000
   Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 70.000
   Xe ô tô trọng tải từ 10  đến 20 tấn, ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 120.000
   Xe ô tô trọng tải từ trên 20 đến dưới 30 tấn, ô tô chở khách trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 180.000
   Xe ô tô trọng tải từ 30 đến dưới 40 tấn, Container 20Fit ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi Đồng/lần/xe 220.000
   Xe ô tô trọng tải từ 40 tấn trở lên, Container 40Fit ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi chở lên và xe giường nằm Đồng/lần/xe 280.000
b3 Trường hợp xe đỗ cả ngày, cả đêm mức thu bằng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm

3. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

3.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:

a) Cơ quan Thuế thực hiện thu phí sử dụng mặt nước quy định tại tiết a, điểm 4, khoản 2, Điều 1 Quyết định này nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách;

b) Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí (trừ thu phí sử dụng mặt nước quy định tại tiết a, điểm 4, khoản 2, Điều 1 Quyết định này) được để lại 60% trên tổng số tiền thực thu; 40% nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách;

c) Đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí (trừ thu phí sử dụng mặt nước quy định tại tiết a, điểm 4, khoản 2, Điều 1 Quyết định này), số tiền phí thu được hoạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.

3.2. Quản lý, sử dụng:

a) Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.