Điều 28. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 24/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/10/2023
Thay thế: 55/2023/QĐ-UBND · 11/10/2023
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
30/10/202355/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
07/04/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 24/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 28
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2
Điều 3
Chương I — VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Điều 1
Điều 2
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Về công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6
Điều 7. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y)
Điều 8. Về lâm nghiệp
Điều 9. Về thủy sản
Điều 10. Về thủy lợi
Điều 11. Về phát triển nông thôn
Điều 12. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản
Điều 13. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản
Điều 14. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật.
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật.
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và các đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Điều 24
Điều 25
Điều 26. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 30. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 31. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 32. Lãnh đạo Sở
Điều 33. Cơ cấu tổ chức
Điều 34. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy