Điều 4. Thẩm quyền thẩm định dự án
1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
a) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định TKCS (dự án hai bước trở lên), TKBVTC (dự án chỉ yêu cầu lập BCKTKT) và dự toán của các dự án nhóm B trở xuống (trừ phần thiết kế công nghệ), cụ thể như sau:
- Sở Xây dựng chủ trì thẩm định các dự án công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) tỉnh yêu cầu;
- Sở Giao thông Vận tải chủ trì thẩm định các dự án công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các dự án công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công thương chủ trì thẩm định các dự án công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành ngoài khu công nghiệp tập trung;
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện và thành phố Hòa Bình (viết tắt là UBND cấp huyện) chủ trì thẩm định các dự án chỉ yêu cầu lập BCKTKT có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, trừ các công trình sau:
- Công trình dân dụng cấp III có quy mô từ hai tầng trở lên; Công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên; Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có liên quan đến kết cấu công trình; Công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình giao thông trong đô thị.
- Công trình giao thông từ cấp III trở lên; Công trình cầu, ngầm có khẩu độ từ 6m trở lên.
- Công trình đập đất, hồ chứa, kè sông suối, trạm bơm, trạm thủy luân và bai dâng có chiều cao H > 1m.
- Công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp từ cấp III trở lên.
Kết quả thẩm định phải được gửi về Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tương ứng tại điểm a, khoản này để theo dõi và quản lý.
2. Dự án sử dụng vốn khác
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thẩm định TKKT, TKCS, TKBVTC (trừ phần thiết kế công nghệ), người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014, trừ các nội dung do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng, Trong đó:
- Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn của cộng đồng quy định tại Phụ lục II, Nghị định 46/2015/NĐ-CP;
- Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14-02-2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Các công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan kiến trúc khu vực được UBND tỉnh quy định riêng.
3. Dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư: Các cơ quan quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thẩm định TKCS, góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án theo Khoản 4, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14-02-2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18-6-2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Điều 31 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31-12-2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.