vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng — Quyết định 24/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/02/2024 Thay thế: 06/2024/QĐ-UBND · 24/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 22/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Hà Nội Ban hành 01/08/2016 Hiệu lực 11/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nội · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nội · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội · 24/2016/QĐ-UBND
04/02/202406/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/202122/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 11/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội · 13/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Về việc điều chuyển nhiệm vụ quản lý nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài từ Sở Ngoại vụ sang Sở Kế hoạch và Đầu tư · 62/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi Thành phố; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.