Điều 4. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ.
Giới hạn hành lang an toàn đường bộ của các tuyến quốc lộ và hệ thống đường tỉnh trên địa bàn được thực hiện theo quy định tại Nghị định 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành điều lệ bảo vệ đường bộ.
Đối với những đoạn tuyến được mở mới, tuyến tránh đô thị, những đoạn nắn chỉnh cục bộ, giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ được quy định từ điều 15 đến điều 19, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP) và khoản 2, khoản 3, điều 1, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 100/2013/NĐ-CP); điều 4, điều 5, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
I. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ của các tuyến quốc lộ và đường tỉnh trên địa bàn tỉnh:
1. Hệ thống Quốc lộ.
a) Quốc lộ 14 - đường Hồ Chí Minh: Điểm đầu Km494 (Km1564 đường Hồ Chí Minh) thuộc địa phận huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, điểm cuối là Km608 (Km1668 đường Hồ Chí Minh) dài 104km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 25m.
b) Quốc lộ 19: Điểm đầu là Km67+00 (ranh giới tỉnh Bình Định và Gia Lai), điểm cuối là Km243+00 giáp với đường Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh (Đoạn Km90 – Km108+00 đã bàn giao cho dự án BOT), dài 158km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 25m.
c) Quốc lộ 14C: Điểm đầu Km107 (ranh giới tỉnh Gia Lai và Kon Tum), điểm cuối Km197+481 (ranh giới tỉnh Gia Lai và Đăk Lăk) dài 90,481Km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên 10m.
d) Quốc lộ 25: Điểm đầu là Km69 (ranh giới tỉnh Phú Yên và Gia Lai), điểm cuối là Km180+810 giao với quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh), dài 111.81km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 25m.
e) Đường Trường Sơn Đông: Điểm đầu là Km230 (ranh giới tỉnh Gia Lai và Kon Tum), điểm cuối là Km475 (ranh giới tỉnh Gia Lai và Phú Yên), dài 247Km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
2. Hệ thống đường tỉnh:
a) Đường tỉnh ĐT 661: Điểm đầu Km0 giao với Km514+800 – quốc lộ 14, thị trấn Phú Hoà, huyện Chư Păh, điểm cuối là Km22+500 tiếp giáp đầu đường vào Nhà máy thủy điện Ya Ly, dài 22,5 km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
b) Đường tỉnh ĐT 662: Điểm đầu Km67, thị trấn Ia Pa, huyện Ia Pa trùng với Km392 đường Trường Sơn Đông, điểm cuối là Km80+200 giao với Km40 - đường Trường Sơn Đông, thị xã Ayun Pa dài 13,2km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
c) Đường tỉnh ĐT 662B: Điểm đầu Km0 giao với Km149+200 - quốc lộ 25, huyện Phú Thiện; điểm cuối là Km24+630, xã Ia Kdăm, huyện Ia Pa, dài 24,63km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
d) Đường tỉnh ĐT 663: Điểm đầu Km0 giao với Km188+200 - quốc lộ 19, xã Bầu Cạn, huyện Chư Prông; điểm cuối là Km47 giao với Km172 - quốc lộ 14C, xã Ia Puch, huyện Chư Prông, dài 47km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
e) Đường tỉnh ĐT 664: Điểm đầu Km0 giao với đường Lý Thái Tổ, phường Ia Kring, thành phố Pleiku; điểm cuối là Km58+400 giao với Km115+900 - quốc lộ 14C, xã Ia O, huyện Ia Grai, chiều dài 58,4km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
f) Đường tỉnh ĐT 665: Điểm đầu Km0 giao với Km552+140 - quốc lộ 14, xã Ia Băng, huyện Chư Prông; điểm cuối là Km58+030 giao với Km187 - quốc lộ 14C xã Ia Mơ, huyện Chư Prông, chiều dài 58,03km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
g) Đường tỉnh ĐT 666: Điểm đầu Km0 giao với Km139 - quốc lộ 19, xã Đăk Djrăng huyện Mang Yang; điểm cuối là Km61+200 giao với Km378+350 - đường Trường Sơn Đông, xã Pờ Tó, huyện Ia Pa, dài 61,2km. Đoạn Km0 – Km46+500 qua địa phận huyện Mang Yang giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 17,5m; đoạn Km46+500 – Km61+200 qua địa phận huyện Ia Pa, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
g) Đường tỉnh ĐT 667: Điểm đầu Km0 giao với Km79+900 - quốc lộ 19, thị xã An Khê; điểm cuối là Km31+00 giao với Km347+200 - đường Trường Sơn Đông, thị trấn Kông Cho, dài 31km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
h) Đường tỉnh ĐT 668: Điểm đầu Km0 giao với Km124+700 - quốc lộ 25, thị xã Ayun Pa; điểm cuối Km15+500 tiếp giáp ranh giới tỉnh Đăk Lăk, dài 15,5km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
i) Đường tỉnh ĐT 669: Điểm đầu Km0 giao với Km76+230 - quốc lộ 19, thị xã An Khê; điểm cuối là Km29+400, thị trấn Kbang, huyện Kbang, dài 29,4km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
k) Đường tỉnh ĐT 670: Điểm đầu Km0 giao với Km134+400 - quốc lộ 19, thị trấn Kon Dỡng, huyện Mang Yang; điểm cuối là Km45+500 giao với Km495+800-QL14, xã Ia Khươl, huyện Chư Păh, dài 45,5km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
l) Đường tỉnh ĐT 670B: Điểm đầu Km0 giao với đường Tôn Đức Thắng, xã Biển Hồ, thành phố Pleiku; điểm cuối là Km24 giao với Km23 - đường tỉnh 670, xã Đăk Sơ Mei, huyện Đăk Đoa, dài 24km, giới hạn hành lang an toàn đường bộ từ tim đường trở ra hai bên 15m.
II. Đối với đoạn tuyến Quốc lộ, đường tỉnh qua đô thị, phạm vi hành lang an toàn đường bộ theo quy hoạch của địa phương đã được phê duyệt.