vanban.org

Điều 6. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN — Quyết định 24/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 23/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN

Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:

1. Đối với văn kiện chương trình, dự án PCPNN:

a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trường hợp Cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ PCPNN.

b) Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. Về hàng hóa viện trợ đã qua sử dụng thì Bên tài trợ phải có văn bản xác nhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới.

c) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này).

Trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN thì nội dung dự án phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử dụng vốn viện trợ PCPNN.

d) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của bên tài trợ. Các bản sao cần được chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản.

2. Đối với khoản viện trợ phi dự án, hồ sơ bao gồm các văn bản sau đây:

a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trường hợp Cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) thể hiện các nội dung chủ yếu:

- Trị giá của khoản viện trợ phi dự án.

- Tính phù hợp của khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầu cụ thể của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN.

- Phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện.

- Khả năng đóng góp của phía Việt Nam, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi dự án.

b) Văn bản của Bên tài trợ thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ phi dự án đó. Đối với khoản hàng hóa đã qua sử dụng thì Bên tài trợ phải có văn bản xác nhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới.

c) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của Bên tài trợ; nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận.

3. Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện, trang thiết bị máy móc, hàng hóa đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định trên, cần có các văn bản sau:

a) Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ.

b) Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện, trang thiết bị máy móc, hàng hóa tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

c) Văn bản giám định phương tiện vận tải, trang thiết bị máy móc, hàng hóa còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận.

4. Đối với khoản viện trợ phi dự án là tri thức thì ngoài văn bản đã quy định trên cần bổ sung thêm các văn bản sau: Giấy chứng nhận sỡ hữu tri thức của bên tài trợ hoạc các giấy tờ khác chứng minh tri thức, khoa học đó (bằng cấp…).

5. Số lượng hồ sơ dự án:

Hồ sơ dự án trình thẩm định thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được lập thành 05 bộ (trong đó có ít nhất là 01 bộ gốc); đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo Quy định tại khoản 2, Điều 12, Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch bằng tiếng Việt kèm theo. Chủ chương trình, dự án phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung thống nhất giữa bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài.