vanban.org

Điều 11. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT — Quyết định 24/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2025 Thay thế: 147/2025/QĐ-UBND · 24/10/2025
Ninh Bình Ban hành 30/07/2015 Hiệu lực 09/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 147/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm về quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn; quy định việc phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác các công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2015/QĐ-UBND
05/11/2025147/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT

1. Đối với công trình đặc biệt trên đường GTNT được xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị tư vấn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế ba bước), tư vấn thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế một bước hoặc hai bước) lập quy trình quản lý, vận hành khai thác. Trường hợp tư vấn thiết kế không lập quy trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức khác có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập quy trình quản lý, vận hành khai thác.

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thuê tư vấn thẩm tra quy trình quản lý, vận hành khai thác trước khi phê duyệt. Tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm về chất lượng và nội dung quy trình do mình thẩm tra.

c) Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu Nhà cung cấp thiết bị (nếu có) có trách nhiệm bàn giao quy trình quản lý, vận hành khai thác thiết bị do mình cung cấp cho chủ đầu tư.

d) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, cá nhân là Chủ đầu tư thì trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT phải có văn bản hiệp y với Sở Giao thông Vận tải.

2. Đối với công trình đặc biệt trên đường GTNT đang khai thác, sử dụng

a) Chủ quản lý sử dụng các công trình đặc biệt trên đường GTNT có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác.

b) Chủ quản lý sử dụng các công trình đặc biệt trên đường GTNT có thể tự thực hiện lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác hoặc thuê tư vấn đủ năng lực kinh nghiệm thực hiện.

c) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, cá nhân là chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng đường GTNT thì trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT phải có văn bản hiệp y với Sở Giao thông Vận tải.

3. Nội dung Quy trình, sử dụng Quy trình và điều chỉnh quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT  ngày 08/8/2014.