vanban.org

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục và trình tự hỗ trợ. — Quyết định 24/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 14/08/2024
Lai Châu Ban hành 06/10/2015 Hiệu lực 16/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Lai Châu · 24/2015/QĐ-UBND
25/08/202432/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh lai châu · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc nâng mức hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị nội trú tại các Bệnh viện thuộc tỉnh cho bệnh nhân nghèo là nhân dân các dân tộc cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 1341/QĐ-UBND Về việc nâng mức hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân nghèo trên địa bàn tỉnh Lai Châu 2008 · 1341/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục và trình tự hỗ trợ.

1. Hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân điều trị nội trú tại cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên.

Chứng từ thanh toán gồm:

- Bản sao thẻ bảo hiểm y tế người nghèo, người dân tộc thiểu số (riêng đối với trẻ em dưới sáu tuổi thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, để chứng minh nguồn gốc của trẻ em, cơ sở khám, chữa bệnh sử dụng bản sao thẻ BHYT người nghèo của cha hoặc mẹ hoặc giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc giấy giới thiệu của chính quyền địa phương và các giấy tờ hợp pháp khác).

- Giấy ra viện.

- Trường hợp người bệnh cấp cứu, nhưng do sơ xuất làm mất thẻ bảo hiểm y tế hoặc chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Lãnh đạo cơ sở khám, chữa bệnh duyệt phiếu hỗ trợ tiền ăn làm chứng từ thanh toán.

(Thời gian hỗ trợ tiền ăn bệnh nhân điều trị nội trú đối với tuyến huyện không quá 10 ngày, tuyến tỉnh tối đa không quá 20 ngày; trường hợp bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, dị tật, tuyến Trung ương hoặc ngoài tỉnh theo số ngày điều trị thực tế).

2. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho đối tượng thuộc Khoản 1 và 2  Điều 5 Quy chế này khi điều trị nội trú tại cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.

a) Trường hợp sử dụng phương tiện xe ô tô của cơ sở y tế Nhà nước: Được thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh cả chiều đi và về theo mức bằng 0,2 lít xăng/km theo khoảng cách vận chuyển thực tế; giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng. Nếu có nhiều hơn một người bệnh được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.

Chứng từ thanh toán gồm:

- Bản sao giấy chuyển tuyến của cơ sở y tế Nhà nước hoặc giấy ra viện hoặc giấy tờ hợp pháp khác.

- Lệnh điều xe.

b) Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Được thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng.

 Chứng từ thanh toán gồm:

- Bản sao giấy chuyển tuyến của cơ sở y tế Nhà nước hoặc giấy ra viện hoặc giấy tờ hợp pháp khác.

- Giấy đề nghị hỗ trợ chi phí đi lại của bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân.

3. Hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh từ trên 1.000.000 đồng trở lên cho người bệnh thuộc Khoản 3 Điều 5 Quy chế này cho một đợt khám chữa bệnh trong trường hợp không có thẻ bảo hiểm y tế.

 Chứng từ thanh toán gồm:

- Biên lai thanh toán viện phí của người bệnh hoặc bảng kê chi phí khám, chữa bệnh nội trú có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh.

- Giấy xác nhận (ký tên, đóng dấu) của chính quyền địa phương về nơi cư trú và hoàn cảnh khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

- Giấy đề nghị hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh của bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân.

4. Nơi tiếp nhận hồ sơ và thực hiện chi trả.

a) Các đối tượng thuộc Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Quy chế này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên thuộc địa bàn tỉnh thì nơi bệnh nhân điều trị là nơi tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc chi hỗ trợ theo Quy chế.

b) Trường hợp người bệnh thuộc Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Quy chế này chuyển tuyến điều trị tại các bệnh viện tuyến Trung ương hoặc ngoài tỉnh (theo quy định chuyển tuyến) thì trung tâm y tế tuyến huyện, thành phố, bệnh viện tuyến tỉnh nơi bệnh nhân điều trị, trực tiếp nhận hồ sơ để thực hiện việc thanh toán chi hỗ trợ theo Quy chế.

c) Trường hợp người bệnh thuộc Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Quy chế này phải điều trị cấp cứu ngay tại Bệnh viện tuyến Trung ương hoặc ngoài tỉnh thì bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện, thành phố, bệnh viện tuyến tỉnh nơi bệnh nhân cư trú tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc thanh toán chi hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này.

d) Việc lập hồ sơ bệnh án, chứng từ liên quan đến thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo và lưu trữ tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên thuộc trách nhiệm của cơ sở y tế.