vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân — Quyết định 24/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2024/QĐ-UBND · 15/08/2024
Điện Biên Ban hành 26/11/2015 Hiệu lực 06/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Quy định một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020 · 24/2015/QĐ-UBND
26/08/202429/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1.  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành trước tháng 8 của năm trước liền kề.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp liều tinh, con giống và vật tư đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi tại địa phương chủ động lựa chọn.

c) Hướng dẫn tiêu chuẩn chất lượng liều tinh, con giống, quy trình kỹ thuật chăn nuôi an toàn và xử lý môi trường.

d) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các chỉ tiêu về phát triển sản xuất liên quan đến nội dung hỗ trợ tại Quy định này; hàng năm kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Căn cứ vào nguồn kinh phí được hỗ trợ hàng năm, thẩm định kế hoạch hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

f) Tổ chức và chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành triển khai thực hiện Quy định này.

2.  Sở Tài chính:

Hàng năm căn cứ nguồn kinh phí trung ương hỗ trợ cho địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách có hiệu quả; hướng dẫn cơ chế tài chính và thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ.

3.  Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các chỉ tiêu về phát triển sản xuất liên quan đến nội dung hỗ trợ tại Quy định này.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Hàng năm, cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức điều tra (đến từng thôn, bản) làm căn cứ lập kế hoạch hỗ trợ kinh phí để tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định.

b) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm; nghiệm thu, thanh lí các hạng mục hỗ trợ trên địa bàn theo quy định.

c) Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,  Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Tuyên truyền phổ biến rộng rãi Quy định này để các đối tượng hưởng chính sách biết và thực hiện.

e) Tổ chức thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, quản lý cấp phát kinh phí, công khai danh sách các đối tượng được hưởng đến từng thôn, bản, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chính sách tại địa phương.

5.  Trách nhiệm của hộ chăn nuôi:

a) Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh an toàn dịch bệnh, vận hành hầm Biogas, sử dụng đệm lót sinh học bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

b) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với lợn, 48 tháng đối với trâu, bò và 12 tháng đối với gia cầm sinh sản; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.

c) Không sử dụng con đực lợn, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

d) Thực hiện đầy đủ các quy định và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT để được hưởng chính sách hỗ trợ.