Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trình tự phân bổ, giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng công trình.
UBND cấp huyện căn cứ quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, lĩnh vực, phạm vi được phân cấp quyết định đầu tư, tổng mức vốn của địa phương được giao theo kế hoạch để xây dựng kế hoạch chuẩn bị đầu tư cho năm sau; xây dựng cơ cấu đầu tư báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/10 hàng năm (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp cuối năm. Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo HĐND cấp huyện thông qua trước khi quyết định phân bổ và giao chỉ tiêu vốn cho từng dự án, đồng thời gửi báo cáo về UBND tỉnh, HĐND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) để tổng hợp theo dõi.
Đối với các địa phương không tổ chức HĐND, do UBND cấp đó quyết định và tự chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp trên.
2. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã: Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện quyết định đầu tư theo phân cấp quy định tại quyết định này và các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý ngân sách nhà nước. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật, trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và hiệu quả, nợ đọng XDCB và chậm tiến độ thi công đối với các dự án do mình quyết định đầu tư:
a) Phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư theo đúng quy định tại Luật sửa đổi số 38, Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và quy định của tỉnh về công tác chuẩn bị đầu tư trước khi thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư.
b) Chủ tịch UBND cấp xã xin chủ trương của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện xin chủ trương UBND tỉnh (các nội dung chuẩn bị đầu tư liên quan đến quy hoạch, quy mô và nguồn vốn).
Loại dự án phải xin ý kiến cấp trên gồm: Chủ tịch UBND cấp xã xin ý kiến UBND cấp huyện dự án có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên; Chủ tịch UBND cấp huyện xin ý kiến UBND tỉnh dự án có tổng mức đầu tư từ nhóm B trở lên và các dự án thuộc các chương trình, đề án thực hiện các nghị quyết HĐND tỉnh được hỗ trợ trực tiếp từ NS tỉnh;
c) Chỉ đạo các cơ quan đầu mối thẩm định dự án cấp mình lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các bộ, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình và ý kiến thoả thuận của sở ban ngành chủ trì thực hiện các đề án hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết HĐND tỉnh (nếu có), trước khi phê duyệt các dự án.
d) Cho ý kiến thoả thuận danh mục dự án chuẩn bị đầu tư (các nội dung về quy hoạch, quy mô, nguồn vốn) của cấp xã đối dự án thuộc điểm b khoản 2 điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản, hồ sơ đề nghị của UBND cấp xã, quá thời hạn trên mà không có văn bản tham gia thì coi như đồng ý. Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến tham gia (hoặc việc không tham gia ý kiến coi như đồng ý) của cơ quan mình.
e) Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư theo quy định chung của nhà nước và của tỉnh;
g) Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế - dự toán dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2014 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
h) Thanh, quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định của nhà nước, trong đó tập trung thực hiện nghiêm chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của
i) UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện tình hình thực hiện phê duyệt dự án đầu tư theo phân cấp định kỳ hàng quý vào ngày 15 tháng cuối quý. UBND cấp huyện tổng hợp kết quả phê duyệt dự án đầu tư cấp xã và cấp huyện báo cáo Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Sở xây dựng chuyên ngành (đối với các dự án liên quan đến ngành) và UBND tỉnh định kỳ theo quý vào ngày 20 của tháng cuối quý.
3. Trách nhiệm các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành và các cơ quan chủ trì đề án thực hiện các nghị quyết HĐND tỉnh:
a) Tăng cường trách nhiệm, phối hợp giữa ngành với cấp trong quản lý dự án đầu tư được phân cấp;
b) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan cho ý kiến thoả thuận danh mục dự án chuẩn bị đầu tư (các nội dung về quy hoạch, quy mô, nguồn vốn) đối với các dự án quy định tại điểm b khoản 2 điều 2 và các dự án thực hiện các chương trình, đề án được HĐND tỉnh nghị quyết được hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách tỉnh; Thời gian thẩm định, cho ý kiến không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản, hồ sơ đề nghị của UBND cấp huyện. Thời gian các sở, ngành tham gia ý kiến với Sở Kế hoạch và Đầu tư không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ đủ văn bản, hồ sơ. Quá thời hạn trên mà không có văn bản tham gia thì coi như đồng ý. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành được xin ý kiến phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tham gia (hoặc việc không tham gia ý kiến) của cơ quan mình.
c) Tham gia ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C; tham gia ý kiến thoả thuận kỹ thuật bằng văn bản đối với các dự án có liên quan đến quy hoạch chung của tỉnh, quy hoạch ngành, lĩnh vực trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản, hồ sơ đề nghị của cấp huyện, cấp xã. Nếu quá thời hạn trên mà không có văn bản tham gia thì coi như đồng ý. Thủ trưởng các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến tham gia (hoặc việc không tham gia ý kiến) của cơ quan mình.
d) Cập nhật và công bố quy hoạch ngành, hướng dẫn quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành cho UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện.
e) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; thường xuyên giám sát, kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện dự án, công trình do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
g) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp tình hình phê duyệt dự án đầu tư đối với Chủ tịch UBND cấp huyện, xã theo định kỳ 6 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với công tác thẩm định, phê duyệt và phân bổ vốn đầu tư đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã phê duyệt.
4. Chế tài xử lý:
a) Dừng khởi công hoặc dừng triển khai đối với các dự án phê duyệt không đảm bảo nguồn vốn, dự án không xin ý kiến cấp trên theo quy định tại điểm b khoản 3 điều này.
b) Ngoài chế tài xử lý trên, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong quản lý đầu tư và xây dựng chịu sự xử lý theo các chế tài chung của nhà nước và của tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các dự án vi phạm do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt và Chủ tịch UBND cấp huyện xử lý các dự án vi phạm do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt
5. Xử lý chuyển tiếp
a) Các dự án đã có kế hoạch chuẩn bị đầu tư nhưng chưa thẩm định dự án (chưa có hồ sơ dự án gửi đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt) thì thực hiện theo quy định mới tại Quyết định này.
b) Các dự án đầu tư xây dựng đang thực hiện dở dang (đang thẩm định dở dang từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực) thì tiếp tục thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định cũ nhưng thực hiện kế hoạch đầu tư (phân bổ vốn đầu tư) theo quy định này.
c) Các dự án đã được phê duyệt dự án đầu tư nhưng chưa phê duyệt kế hoạch đầu tư (phân bổ vốn đầu tư) thì tiến hành thực hiện phê duyệt lại theo quy định tại văn bản này.
6. Trong quá trình thực hiện phát sinh những vướng mắc, bất cập, các đơn vị phản ánh kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch & Đầu tư) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.