vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai ngày 29/11/2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2023/QĐ-UBND · 18/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2022/QĐ-UBND · 28/11/2022
Ninh Bình Ban hành 28/08/2014 Hiệu lực 07/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2014/QĐ-UBND
30/05/202339/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/12/202264/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ 07/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai ngày 29/11/2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở

1. Hạn mức công nhận đất ở

a) 120 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc các phường;

b) 150 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc thị trấn;

c) 200 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc các xã ở khu vực đồng bằng;

d) 300 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc các xã ở khu vực miền núi.

2. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.