vanban.org

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2021 Thay thế: 04/2021/QĐ-UBND · 14/01/2021
Nghệ An Ban hành 25/03/2014 Hiệu lực 04/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2020/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 24/2014/QĐ-UBND
25/01/202104/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/04/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành "Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHCN nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa ở Nghệ An" · 10/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục

1. Đối với nội dung áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp một trong các tiêu chuẩn ISO9001:2008, ISO14.000, ISO 22000, GlobalGap, HACCP. TQM, GMP…, sản phẩm hợp chuẩn quốc gia, quốc tế

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin hỗ trợ (theo mẫu quy định của Sở KH&CN): 01 bản;

- Giấy chứng nhận hợp chuẩn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền: 01 bản sao có chứng thực.

2. Đối với nội dung chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế, giải pháp hữu ích, đăng ký mã số, mã vạch;

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin hỗ trợ: (theo mẫu quy định) 01 bản;

- Văn bằng bảo hộ: 01 bản sao có chứng thực, hoặc 01 bản gốc (đối với phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích).

- Giấy chứng nhận đăng ký của cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản sao có chứng thực, hoặc 01 bản gốc (đối với nhãn hiệu, mã số, mã vạch).

3. Đối với nội dung tham gia chợ công nghệ  - thiết bị vùng, quốc gia, quốc tế và Sàn giao dịch công nghệ Nghệ An

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin  hỗ trợ (theo mẫu quy định): 01 bản.

- Xác nhận danh mục công nghệ & thiết bị, sản phẩm mới và doanh nghiệp sau khi tham gia Chợ công nghệ & thiết bị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: 01 bản.

- Chứng từ tài chính hợp lệ: 01 bộ (bản sao có xác nhận của đơn vị).

4. Đối với nội dung xây dựng hệ thống thông tin thương mại điện tử phục vụ  sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin hỗ trợ (theo mẫu): 01 bản.

- Báo cáo kết quả nội dung thực hiện: 01 bản.

- Báo cáo quyết toán, chứng từ tài chính hợp lệ của các nội dung được hỗ trợ: 01 bộ (bản sao có xác nhận của đơn vị).

- Biên bản thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ: 01 bản.

5. Đối với nội dung đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

            Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký (theo mẫu quy định): 01 bản.

- Thuyết minh dự án: 01 bản gốc.

- Báo cáo kết quả thực hiện dự án: 01 bản gốc.

- Báo cáo quyết toán, chứng từ tài chính hợp lệ của các nội dung được hỗ trợ:  01 bộ có xác nhận của đơn vị.

- Kết quả thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ: 01 bản.

6. Đối với những nội dung thuộc khoản 1,2,3  Điều 3 của Quy định này, tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ Hồ sơ theo quy định cho Sở Khoa học và Công nghệ.

Sau khi nhận được đầy đủ Hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ theo mức quy định tại Điều 3 của Quy định này.

7. Đối với những nội dung thuộc khoản 4,5 Điều 3 của Quy định này, tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ Hồ sơ theo quy định cho Sở Khoa học và Công nghệ.

Sau khi nhận được đầy đủ Hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc,  Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ theo mức quy định tại Điều 3 của Quy định này.