vanban.org

Điều 5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình và kinh phí bảo trì — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2017/QĐ-UBND · 17/03/2017
Long An Ban hành 09/05/2014 Hiệu lực 19/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An · 24/2014/QĐ-UBND
30/03/201714/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình và kinh phí bảo trì

1. Đối với công trình dân dụng:

a) Đối với công trình trụ sở cơ quan, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình văn hóa, công trình thể thao, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo trì công trình.

Nguồn kinh phí bảo trì từ nguồn vốn đầu tư phát triển theo phân cấp; nguồn vốn sự nghiệp và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho đơn vị quản lý sử dụng;

b) Trách nhiệm bảo trì công trình nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, nhà ở thuộc sở hữu chung, nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhà ở cho thuê thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (gọi tắt là Nghị đinh số 71/2010/NĐ-CP);

c) Đối với nhà ở, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 48 và Điều 51 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

2. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với công trình thuộc sở hữu Nhà nước và sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện bảo trì thì người được ủy quyền có trách nhiệm bảo trì công trình;

b) Đối với công trình do cấp huyện đầu tư trên địa bàn hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng thì UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là UBND cấp huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp cấp xã) có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã;

c) Đối với công trình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình;

d) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh) thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian quản lý khai thác cho đến khi bàn giao công trình cho nhà nước quản lý. Sau đó chuyển giao cho đơn vị quản lý khai thác thì người đứng đầu đơn vị đó chịu trách nhiệm bảo trì. Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT (xây dựng - chuyển giao), PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công - tư) thì trách nhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình.

3. Đối với công trình công nghiệp: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm bảo trì công trình từ nguồn kinh phí cho thuê hạ tầng.

5. Đối với công trình giao thông:

a) Đối với hệ thống đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải tổ chức bảo trì từ nguồn kinh phí quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Long An;

b) Đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện bảo trì bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, nguồn kinh phí hỗ trợ các chương trình có mục tiêu từ ngân sách của tỉnh;

c) Đối với hệ thống đường xã, đường giao thông nông thôn do UBND cấp xã được phân cấp quản lý, bảo trì được tổ chức thực hiện bảo trì bằng vốn ngân sách cấp xã hoặc nguồn kinh phí hỗ trợ cấp huyện;

d) Đối với hệ thống đường chuyên dùng, đường được đầu tư xây dựng không bằng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, không do Nhà nước quản lý khai thác, do chủ đầu tư tổ chức bảo trì;

đ) Đối với công trình giao thông được đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh) thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian quản lý khai thác. Sau đó chuyển giao cho đơn vị quản lý khai thác thì thủ trưởng đơn vị đó chịu trách nhiệm bảo trì.

Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT (xây dựng - chuyển giao), PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công - tư), các công trình do các tổ chức, cá nhân hoặc nguồn vốn do các tổ chức - cá nhân đóng góp đầu tư thì trách nhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình;

e) Đối với công trình đường thủy nội địa do đơn vị quản lý đường thủy nội địa theo phân cấp, tổ chức thực hiện bảo trì từ kinh phí bảo trì đường thủy nội địa của ngân sách địa phương.

6. Đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:

a) Đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn do UBND tỉnh quản lý thì do đơn vị quản lý công trình tổ chức duy tu, sửa chữa công trình bằng nguồn vốn sửa chữa công trình được giao hàng năm;

b) Đối với những công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn do UBND cấp huyện đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; liên xã, phường, thị trấn thì do UBND cấp huyện nơi đó tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp;

c) Đối với những công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn do UBND cấp xã đầu tư trên địa bàn xã, phường, thị trấn thì do UBND cấp xã tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp và vốn nhà nước và nhân dân cùng làm;

d) Đối với những công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

7. Đối với công trình còn lại (trừ nhà ở) thì chủ sở hữu phần riêng của công trình có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng của mình và đồng thời phải có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình. Việc phân định trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình phải được các chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thỏa thuận cụ thể bằng văn bản hoặc trong hợp đồng mua bán, thuê mua tài sản.

8. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP khi giao cho tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng công trình phải thỏa thuận với tổ chức, cá nhân này về trách nhiệm bảo trì công trình.

9. Đối với công trình chưa xác định chủ sở hữu thì người đang khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì.

10. Đối với công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

11. Các tổ chức, cá nhân có các công trình đã đầu tư các loại công trình được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện công tác bảo trì công trình theo các nội dung quy định trong quy định này và chịu trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, cá nhân thực hiện công việc bảo trì công trình.

12. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì, chi trả chi phí bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì, chi trả chi phí bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật.

13. Người có trách nhiệm bảo trì công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hay xuống cấp của công trình do không thực hiện bảo trì công trình theo các quy định hiện hành về bảo trì công trình.

Chi phí bảo trì phần sở hữu chung của công trình xác định trên tỷ lệ phần trăm diện tích sử dụng đã được phân chia trong tổng thể toàn công trình.

14. Chi phí lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì được quy định cụ thể trong quy định về mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình do UBND tỉnh ban hành trên cơ sở các quy định tại Điều 21, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

15. Dự toán bảo trì công trình được thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 22, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.