Điều 37. Điều khoản thi hành
Trong khi Chính phủ chưa quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 38 Luật Đấu thầu năm 2013; UBND tỉnh quy định hiệu lực áp dụng tạm thời các nội dung của Chương III của Quy định này kể từ ngày văn bản này có hiệu lực cho đến khi Chính phủ có văn bản Quy định về nội dung này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết hoặc diều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
| STT | NỘI DUNG | Điểm tối đa | Điểm tối thiểu |
| Tổng số điểm | |||
| 1 | Năng lực tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã | ||
| A | Có vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn bằng tổng chi phí đầu tư chợ hoặc ít nhất bằng tổng tài sản còn lại của chợ theo sổ sách tại thời điểm gần nhất (đối với chợ đã được đầu tư). | ||
| B | Giá dự thầu (so với giá gói thầu đã được phê duyệt). | ||
| Nếu nhà thầu đưa ra giá dự thầu bằng với giá gói thầu được phê duyệt. | |||
Nếu nhà thầu: - Đưa ra giá dự thầu cao hơn giá gói thầu cứ 5.000.000 đồng/tháng hoặc 50.000.000 đồng/năm (số tiền này tùy thuộc vào quy mô chợ mà có thể cao hoặc thấp) sẽ được thêm 1 điểm đối với chuyển đổi chợ không gắn liền với chuyển đổi sở hữu tài sản); - Đưa ra giá dự thầu cao hơn giá gói thầu 10% sẽ được 1 điểm đối với chuyển đổi chợ gắn liền với chuyển đổi sở hữu tài sản. | |||
| 2 | Năng lực quản lý chợ của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã | ||
| A | Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong năm gần nhất (thể hiện qua các báo cáo tài chính, báo cáo thuế....) | ||
| B | Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động tương tự mà nhà thầu đã thực hiện trong năm gần nhất | ||
| C | Mức lương và các chế độ xã hội khác của đội ngũ nhân viên hiện có của nhà thầu | ||
| D | Mức độ phù hợp về trình độ quản lý hiện tại của nhà thầu đối với yêu cầu quản lý chợ | ||
| 3 | Sự phù hợp của Phương án quản lý kinh doanh, khai thác chợ của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đề xuất với Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt. | ||
| A | Kế hoạch tổ chức quản lý | ||
| Kế hoạch tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ | |||
| Kế hoạch bố trí nhân sự quản lý chợ (yêu cầu về số lao động, nhiệm vụ, mức thu nhập, chế độ chính sách đối với người lao động ...) | |||
| Kế hoạch tổ chức thu các loại phí, lệ phí | |||
| Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng cháy chữa cháy, trật tự, an ninh tại chợ, an toàn giao thông, công tác niêm yết giá,.... (Phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, kho bãi, trật tự an ninh tại chợ, công tác PCCC, niêm yết giá, quản lý nguồn gốc hàng hóa...) | |||
| B | Phương án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc Phương án bảo quản, duy tu, sửa chữa chợ | ||
| Không có kế hoạch | |||
| Có kế hoạch chung chung | |||
| Có kế hoạch cụ thể, chi tiết | |||
| 4 | Khả năng đáp ứng các yêu cầu khác của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ (hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí nhà nước đã đầu tư xây dựng chợ, đóng góp ngân sách địa phương, thu hút lao động địa phương ...) | ||