vanban.org

Điều 11. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới và các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị tự bỏ vốn đầu tư (sau đây gọi là các tổ chức, cá nhân) — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/11/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 14/11/2014 Hiệu lực 24/11/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới và các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị tự bỏ vốn đầu tư (sau đây gọi là các tổ chức, cá nhân)

Là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 21 của Nghị định 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, có trách nhiệm và quyền hạn:

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý vận hành hoặc thuê đơn vị quản lý, vận hành thông qua hợp đồng quản lý, vận hành được theo quy định.

2. Khi triển khai xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư mới theo dự án, các tổ chức, cá nhân phải đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải tuân thủ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; đồng thời, phải có trách nhiệm vận hành và bảo vệ chiếu sáng công cộng đô thị trong khu vực dự án đến khi bàn giao cho cơ quan được quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định.

3. Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông phải được xây dựng đồng bộ với các công trình chiếu sáng đô thị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch chiếu sáng đô thị được duyệt.

4. Tuân thủ các quy định về quản lý chiếu sáng đô thị do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

5. Có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành.

6. Có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

7. Được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị theo quy định của pháp luật.

8. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn. Báo cáo định kỳ gửi về Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan chuyên môn về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị do mình quản lý.