Điều 5. Báo cáo thống kê định kỳ
1. Báo cáo thống kê định kỳ gửi Bộ Tư pháp.
1.1. Báo cáo thống kê định kỳ được lập hàng năm theo định kỳ 06 tháng và 01 năm theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định này.
a) Kỳ báo cáo thống kê 06 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.
Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.
b) Kỳ báo cáo thống kê 01 năm
Kỳ báo cáo thống kê 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:
- Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.
Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế).
1.2. Thời hạn báo cáo
a) Thời hạn báo cáo thống kê định kỳ của mỗi cấp báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên cùng, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê theo nguyên tắc như sau:
- Đối với báo cáo 06 tháng và báo cáo năm lần một:
Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở không quá 08 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này. Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp cách nhau không quá 12 ngày đối với mỗi cấp báo cáo.
- Đối với báo cáo năm chính thức:
Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở không quá 20 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này. Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp cách nhau không quá 30 ngày đối với mỗi cấp báo cáo.
b) Đối với lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính, quy định thời hạn gửi báo cáo của UBND cấp huyện và UBND cấp xã như sau:
- Đối với UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện: Báo cáo thống kê 06 tháng: Chậm nhất là ngày 08 tháng 5 hàng năm; Báo cáo thống kê năm lần một: Chậm nhất là ngày 08 tháng 11 hàng năm; Báo cáo thống kê năm chính thức: Chậm nhất là ngày 20 tháng 01 năm sau.
- Đối với UBND cấp huyện báo cáo Sở Tư pháp: Báo cáo thống kê 06 tháng: Chậm nhất là ngày 20 tháng 5 hàng năm; Báo cáo thống kê năm lần một: Chậm nhất là ngày 20 tháng 11 hàng năm; Báo cáo thống kê năm chính thức: Chậm nhất là ngày 20 tháng 02 năm sau.
c) Trường hợp thời hạn báo cáo thống kê nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
1.3. Ước tính số liệu thống kê
a) Việc ước tính số liệu thống kê được thực hiện trong kỳ báo cáo 06 tháng và báo cáo năm lần một.
b) Phương pháp ước tính số liệu thống kê được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Báo cáo thống kê định kỳ gửi UBND tỉnh.
a) Báo cáo hàng tháng: Thời điểm lấy số liệu từ 01 đến 30 hàng tháng.
b) Báo cáo quý: Thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 của tháng đầu quý đến 30 tháng cuối quý.
c) Báo cáo 06 tháng: Thời điểm lấy số liệu từ 01/12 năm trước đến 31/5 năm sau.
d) Báo cáo năm: Thời điểm lấy số liệu từ 01/12 năm trước đến 30/11 năm sau.
đ) Đối với báo cáo công tác thi hành pháp luật vể xử lý vi phạm hành chính:
- Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo định kỳ 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau; đối với báo cáo năm, từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
- Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo đến UBND cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 05 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm.
Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và các cơ quan tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo năm để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
e) Đối với báo cáo về hoạt động tư vấn pháp luật
Định kỳ hàng năm, Trung tâm Tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động và tổ chức chủ quản về tổ chức, hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh trực thuộc. Báo cáo năm được gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 10. Số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 9 năm tiếp theo.