vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 24 /2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2020/QĐ-UBND · 10/03/2020
Cần Thơ Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 19/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 24 /2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ · 24 /2013/QĐ-UBND
20/03/202002/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24 /2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức, hướng dẫn thực hiện và chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được ban hành; theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của thành phố.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, chương trình, đề án đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC ở ngoài nước bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác; tổ chức thực hiện kế hoạch chương trình sau khi được phê duyệt theo quy định.

4. Thẩm định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp cấp thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hằng năm.

5. Lập kế hoạch kinh phí và phối hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị theo kế hoạch; kiểm tra việc thực hiện kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đã phân bổ.

6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức các khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và kỹ năng chuyên ngành theo quy định; phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan đề xuất đội ngũ giảng viên kiêm chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành, theo vị trí việc làm của CBCCVC.

7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC thuộc thẩm quyền. 

8. Tổ chức các hoạt động thi đua và khen thưởng, kỷ luật về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo quy định hiện hành.

9 Theo dõi, tổng hợp, báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của các cơ quan, đơn vị trong thành phố cho Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ.

10. Thực hiện các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của thành phố và được chi từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại điểm 1.12 khoản 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC.

11. Lập và quản lý kinh phí chi cho công tác xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; công tác biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phân cấp theo quy định hiện hành; bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành cho CBCCVC, chi cho công tác đánh giá chương trình, giáo trình tài liệu bồi dưỡng CBCCVC (nếu có).