vanban.org

Điều 6. Mức thu phí — Quyết định 24/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 24/05/2013 Hiệu lực 03/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thu phí

1. Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường: Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường được chia thành 04 nhóm đối tượng trên cơ sở khối lượng chất thải rắn phát sinh, bao gồm:

- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh dưới 250 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 10.000 đồng/cơ sở/tháng.

- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ 250 kg/tháng đến dưới 500 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 20.000 đồng/cơ sở/tháng.

- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ 500 kg/tháng đến dưới 750 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 30.000 đồng/cơ sở/tháng.

- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ 750 kg/tháng đến 1.000 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 40.000 đồng/cơ sở/tháng.

2. Mức thu phí đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn (sáu triệu đồng trên một tấn).

Số phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với chất thải rắn (CTR) nguy hại được tính theo công thức sau:

Số phí BVMT đối với CTR nguy hại (đồng) = Tổng lượng CTR nguy hại thải ra (kg) x Mức thu phí BVMT đối với CTR nguy hại (đồng/tấn) x 10-3