Điều 6. Mức thu phí
1. Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường: Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường được chia thành 04 nhóm đối tượng trên cơ sở khối lượng chất thải rắn phát sinh, bao gồm:
- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh dưới 250 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 10.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ 250 kg/tháng đến dưới 500 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 20.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ 500 kg/tháng đến dưới 750 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 30.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Nhóm có khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ 750 kg/tháng đến 1.000 kg/tháng, mức thu tối đa hàng tháng không vượt quá 40.000 đồng/cơ sở/tháng.
2. Mức thu phí đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn (sáu triệu đồng trên một tấn).
Số phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với chất thải rắn (CTR) nguy hại được tính theo công thức sau:
| Số phí BVMT đối với CTR nguy hại (đồng) | = | Tổng lượng CTR nguy hại thải ra (kg) | x | Mức thu phí BVMT đối với CTR nguy hại (đồng/tấn) | x | 10-3 |