vanban.org

Điều 11. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến — Quyết định 24/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2017 Thay thế: Số: 36/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
Điện Biên Ban hành 31/10/2012 Hiệu lực 10/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số Số: 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quy trình công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định Quy trình công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉn Điện Biên · 24/2012/QĐ-UBND
08/12/2017Số: 36/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

1. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

2. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến được lập thành 2 bộ được đánh máy, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa trên khổ giấy A4 và gửi về Hội đồng sáng kiến cơ sở hoặc cấp tỉnh, gồm:

a) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu);

b) Báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (theo mẫu);

c) Các tài liệu, bằng chứng về kết quả và khả năng phổ biến, nhân rộng của sáng kiến;

d) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh cần có thêm các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.

- Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở (theo mẫu);

- Biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở (theo mẫu).