vanban.org

Điều 8. Mức phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở. — Quyết định 24/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2016 Thay thế: 22/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Phú Thọ Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở · 22/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở · 24/2011/QĐ-UBND
02/01/201622/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở.

1. Đối với khuyến nông viên cơ sở

- Tổ trưởng: Có trình độ đại học 750.000 dồng/người/tháng; có trình độ trung cấp 650.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: Có trình độ đại học 650.000 đồng/người/tháng; có trình độ trung cấp 550.000 đồng/người/tháng.

2. Đối với cộng tác viên KNCS: 150.000 đồng/người/tháng.