vanban.org

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau: — Quyết định 24/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2012
Hà Nam Ban hành 27/07/2011 Hiệu lực 06/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau:

A. NGUYÊN TẮC:

1. Phân khu vực:

a) Thành phố Phủ Lý:

- Khu vực thành thị: gồm 6 phường.

- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.

b) Các huyện:

- Khu vực thành thị: gồm 5 thị trấn Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.

- Khu vực miền núi: gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn Ba Sao, Kiện Khê.

- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.

2. Nguyên tắc thu:

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thu học phí theo khu vực đó.

3. Thời gian thu:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.

b) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.

c) Thời điểm thực hiện: Năm học 2011 - 2012.

B. MỨC HỌC PHÍ:

I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:

1. Đối với các trường công lập:

1.1. Giáo dục mầm non:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.

1.2. Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.

1.3. Trung học phổ thông:

- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.

2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX):

2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 90.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 75.000 đồng/tháng/học sinh.

2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông (THPT) ở các trung tâm GDTX:

- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.

II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:

1. Đối với các trường công lập:

1.1. Giáo dục mầm non:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

1.2. Trung học cơ sở :

- Khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 35.000 đồng/tháng/học sinh.

1.3. Trung học phổ thông:

- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm GDTX:

2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:

a) Nhà trẻ:

- Khu vực thành thị: 100.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 85.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 80.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:

- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 65.000 đồng/tháng/học sinh.

2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm GDTX:

- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 100.000 đồng/tháng/học sinh.

III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:

Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.