vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, như sau: — Quyết định 24/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2013 Thay thế: 45/2013/QĐ-UBND · 21/11/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 06/06/2011 Hiệu lực 16/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 24/2011/QĐ-UBND
01/12/201345/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, như sau:

1. Bỏ khoản 3 Điều 8. Cách chi trả:

“3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông được quyền quyết định mức phụ cấp cho từng người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông theo nguyên tắc mức phụ cấp được hưởng tương xứng với chất lượng hiệu quả công việc được giao, nhưng không vượt mức tối đa tỉnh quy định”.

2. Bổ sung Điều 9. Trách nhiệm chung của các cơ quan

“3. Trên cơ sở định suất hưởng chế độ ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đối chiếu vào các quy định về đối tượng được hưởng, mức trợ cấp chế độ ưu đãi và nhân sự thực tế được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, chuyên trách hoặc bán chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông của cơ quan, đơn vị tại từng thời điểm để quyết định chi trả theo đúng chế độ quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

“1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

“2. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ:

a) Căn cứ quy mô, khối lượng hoạt động về công nghệ thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để xác định phạm vi cơ quan, tổ chức được giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định.

b) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, công tác tham mưu, tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông.

c) Quản lý, theo dõi và thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh”.