vanban.org

Điều 8. Chi công tác quản lý — Quyết định 24/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ.UBND · 26/05/2023
Quảng Ngãi Ban hành 15/10/2010 Hiệu lực 25/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ.UBND Ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 22/2023/QĐ.UBND
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, cấp phát, quản lý nguồn kinh phí thực hiện pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 24/2010/QĐ-UBND
10/06/202322/2023/QĐ.UBND +1Thay thế Đang xem 25/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi công tác quản lý

1. Quản lý, sử dụng kinh phí chi cho công tác quản lý đảm bảo thực hiện theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định tại điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/03/2009 và các quy định hiện hành.

2. Quy định định mức kinh phí chi cho công tác quản lý (0,95%) trên tổng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng:

a) Chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mức 20,0% và chi tại các huyện, thành phố mức 77,64%, còn lại 2,36% dự phòng chi.

b) Mức được trích cụ thể của từng huyện, thành phố được tính bằng tổng kinh phí thực chi của từng địa phương trừ kinh phí chi trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg, chi cho công tác mộ, Nghĩa trang Liệt sĩ nhân với tỷ lệ quy định dưới đây.

Tỷ lệ cụ thể của từng địa phương: thành phố Quảng Ngãi 0,45%; Bình Sơn 0,45%; Sơn Tịnh 0,40 %; Tư Nghĩa 0,7%; Mộ Đức 0,35%; Đức Phổ 0,40 %; Nghĩa Hành 0,8%; Trà Bồng 3%; Tây Trà 2,5%; Sơn Hà 1,2%; Sơn Tây 1,5%; Minh Long 3%; Ba Tơ 2% và Lý Sơn 12%.

c) Mức chi cụ thể tại các xã, phường, thị trấn (chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp) của từng huyện, thành phố do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.