Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, như sau:
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:
- Khu vực thành thị gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông :
- Khu vực thành thị: 75.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên:
2.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 75.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 88.000 đồng/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:
- Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi: gồm 15 xã, thị trấn miền núi.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 39.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 35.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 33.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên:
2.1. Giáo dục mầm non học:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 72.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 58.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bán công trong trường trung học phổ thông công lập:
- Khu vực thành thị: 115.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 108.000 đồng/tháng/học sinh.
2.3. Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 88.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 86.000 đồng/tháng/học sinh.
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
IV. THỜI GIAN THU:
1. Đối với giáo dục mầm non: học phí được thu theo số tháng thực học.
2. Đối với giáo dục phổ thông: học phí được thu 9 tháng/năm.