Điều 18. Điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường đối với điểm trung chuyển động vật: phải đảm bảo theo quy định Điều 44 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 3 năm 2005 về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo Luật Bảo vệ Môi trường. — Quyết định 24/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/QĐ-UBND · 06/07/2018
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 24/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau:
Chương II — ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM
Điều 3. Địa điểm và phương thức chăn nuôi
Điều 4. Điều kiện về môi trường
Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y
Điều 6. Đối với chăn nuôi vịt chạy đồng
Điều 7. Đối với chim cảnh, chim hoang dã
Điều 8. Trách nhiệm của chủ cơ sở chăn nuôi
Chương III — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM
Điều 9. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật
Điều 10. Điều kiện về môi trường
Điều 11. Điều kiện vệ sinh thú y
Điều 12. Trách nhiệm của chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ động vật
Chương IV — QUY ĐỊNH TRONG MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 13. Những quy định chung trong mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Điều 14. Điều kiện kinh doanh sản phẩm động vật
Điều 15. Điều kiện kinh doanh động vật sống sử dụng làm thực phẩm:
Điều 16. Điều kiện kinh doanh động vật sử dụng cho mục đích nuôi thịt hoặc làm giống phải đảm bảo theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Giống vật nuôi và Điều 15 của Quy định này.
Điều 17. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động vật nhập khẩu:
Điều 18
Điều 19. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Chương V — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ẤP TRỨNG GIA CẦM
Điều 20. Địa điểm cơ sở ấp trứng
Điều 21. Điều kiện về môi trường
Điều 22. Điều kiện vệ sinh thú y
Điều 23. Đối với chủ thể có liên quan hoạt động ấp trứng gia cầm
Điều 24. Trong trường hợp có tình hình dịch bệnh nghiêm trọng, chủ cơ sở phải tạm ngưng ấp trứng (kể cả trứng lộn) hoặc kinh doanh con giống theo quy định của Nhà nước.
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP
Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
Điều 28. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật.
Điều 29
Chương XI — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm nêu tại Quy định này sẽ bị xử phạt theo pháp luật hiện hành./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy