vanban.org

Điều 5. Quản lý hành lang an toàn đường bộ — Quyết định 24/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2018 Thay thế: 02/2018/QĐ-UBND · 17/01/2018
Bình Định Ban hành 13/10/2010 Hiệu lực 23/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 86/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh · 02/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã · 24/2010/QĐ-UBND
29/01/201802/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý hành lang an toàn đường bộ

(Theo Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).  

Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:

1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:

a. 47 mét đối với đường cao tốc;

b. 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

c. 13 mét đối với đường cấp III;

d. 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

đ. 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

2. Đối với đường đô thị, bề rộng hành lang an toàn được tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đường cao tốc đô thị, bề rộng hành lang an toàn là 40 mét.

3. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ.

Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.

4. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên.