vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau: — Quyết định 24/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2016/QĐ-UBND · 04/04/2016
Quảng Nam Ban hành 14/08/2007 Hiệu lực 24/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2007/QĐ-UBND
14/04/201606/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:

1. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước thuộc sở hữu nhà nước vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,… phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất), để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình.

3. Cơ quan thu phí: UBND xã, phường, thị trấn.

4. Mức thu.

4.1. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp mức phí tính theo diện tích mặt đất sử dụng và theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố như sau:

STT Huyện, thị xã, thành phố Mức thu (đồng/m2/tháng)
1 Thành phố Tam Kỳ 5.000
2 Thị xã Hội An 5.000
3 Huyện đồng bằng 3.000
4 Huyện núi thấp 2.000
5 Huyện núi cao 1.000

Trường hợp, các đối tượng được phép sử dụng ngoài mục đích kinh doanh như:tập kết vật liệu xây dựng,… thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.

4.2. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu, đổ xe theo quy hoạch: Mức thu 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và 100.000 đồng/xe/tháng.

4.3. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước để đặt bảng, biển, panô quảng cáo phải nộp mức phí tính trên diện tích bảng, biển, pa nô quảng cáo như sau:

STT Huyện, thị xã, thành phố Mức thu (đồng/m2 bảng quảng cáo/năm)
1 Thành phố Tam Kỳ 20.000
2 Thị xã Hội An 20.000
3 Huyện đồng bằng 10.000
4 Huyện núi thấp 5.000
5 Huyện núi cao 3.000

5. Quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

5.1. Quản lý: Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu phí, định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của nhà nước.

5.2. Đơn vị thu phí được trích để lại 10%/ tổng số tiền phí thực thu, để chi phí cho công tác tổ chức thu phí theo nội dung, như sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thu phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước ).

- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, công tác phí,... phục vụ công tác thu phí.

- Chi khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị.

5.3. Số tiền phí thu được còn lại (90%), đơn vị nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.

5.4. Hàng năm, UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán thu, chi tiền phí gởi cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cấp trên; mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được; số tiền phí để lại cho đơn vị, số tiền phí phải nộp ngân sách, số tiền phí đã nộp ngân sách và số tiền phí còn phải nộp ngân sách với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích để lại với cơ quan tài chính.