Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet:
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau:
1. Được thiết lập hệ thống máy tính, thiết bị viễn thông trong phạm vi cơ sở mình để trực tiếp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet. Không được thiết lập các đường truyền dẫn ngoài phạm vi cơ sở làm điểm phục vụ công cộng của mình.
2. Sử dụng tài nguyên Internet theo quy hoạch.
3. Bảo vệ an toàn mạng và an ninh kênh thông tin.
4. Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và các nhiệm vụ công ích khác.
5. Được cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng ở Việt Nam và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia mà dịch vụ được cung cấp.
6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ Internet.
7. Cạnh tranh đúng quy định.
8. Ký hợp đồng đại lý Internet với các tổ chức, cá nhân đã đáp ứng các điều kiện tại khoản 1, 2, 3 Điều 5 và hồ sơ đủ các giấy tờ hợp lệ tại khoản 2 Điều 6 chương II của Quy định này; đồng thời, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet cho đại lý đã ký hợp đồng với mình.
9. Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của hợp đồng hoặc khi phát hiện chủ đại lý tạo điều kiện hoặc cố ý bao che cho người sử dụng vi phạm các điều nghiêm cấm từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 4 Chương I Quy định này, trong trường hợp cố ý bao che này cần báo ngay cho cơ quan Công an gần nhất để xử lý.
10. Xây dựng quy chế quản lý đại lý Internet và phổ biến đến các đại lý Internet của doanh nghiệp.
11. Sử dụng mẫu hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Chương II Quy định này.
12. Chủ động giám sát việc thực hiện hợp đồng của các đại lý Internet công cộng; phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Văn hóa - thông tin, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật của đại lý Internet.
13. Phải có chương trình và các trang thiết bị quản lý tập trung đặt tại doanh nghiệp và kết nối trực tuyến tới đại lý đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động đại lý Internet.
14. Cung cấp và phối hợp với đại lý trong việc cài đặt phần mềm quản lý đại lý đặt tại đại lý để giao tiếp trực tuyến với chương trình phần mềm quản lý đại lý tập trung của doanh nghiệp, đảm bảo:
a) Quản lý, lưu trữ địa chỉ truy nhập, loại hình dịch vụ và thời gian sử dụng dịch vụ của người sử dụng dịch vụ tại các đại lý;
b) Quản lý, lưu trữ tên và số chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với người nước ngoài) hoặc các giấy tờ có giá trị khác như thẻ nghiệp vụ, bằng lái xe, thẻ học sinh, thẻ sinh viên… của người sử dụng dịch vụ;
c) Ngăn chặn việc truy nhập đến các trang thông tin trên Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối an ninh trật tự; vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; hỗ trợ hoạt động kinh doanh lậu dịch vụ bưu chính viễn thông, theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
15. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng với đại lý Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đại lý Internet đã ký hợp đồng đại lý với mình về các quy định quản lý đối với dịch vụ Internet, các quy định về an toàn an ninh thông tin, các giải pháp kỹ thuật phù hợp để đại lý thực hiện tốt nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ vào những mục đích lành mạnh, phát hiện, ngăn chặn kịp thời những khách hàng có hành vi vi phạm quy định của Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và Quy định này.
16. Trong quá trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của đại lý Internet, nếu có đủ cơ sở kết luận chủ đại lý vi phạm các điều khoản hợp đồng thì doanh nghiệp lập biên bản, xử lý theo quy định của pháp luật và các điều khoản của hợp đồng, ngừng cung cấp dịch vụ; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Bưu chính, Viễn thông việc vi phạm pháp luật của đại lý.
17. Định kỳ hàng quý cung cấp danh sách đại lý Internet và báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh cho Sở Bưu chính, Viễn thông.
18. Chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn mạng và an ninh thông tin.