vanban.org

Điều 1. Nay qui định mức trợ cước vận chuyển tiêu thụ nông sản và giá mua tối thiểu bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3 và các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: — Quyết định 24/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 01/02/2005 Hiệu lực 01/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2005/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay qui định mức trợ cước vận chuyển tiêu thụ nông sản và giá mua tối thiểu bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3 và các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1/ Trợ cước vận chuyển:

a/ Cước vận chuyển từ trung tâm các xã vùng 3, các làng đặc biệt khó khăn về trung tâm huyện, thị xã.

- Các xã có cự ly vận chuyển từ 20 km trở xuống cước vận chuyển là: 30.000đồng/tấn.

- Các xã có cự 1y vận chuyển từ 21 km đến 40km cước vận chuyển là: 50.000 đồng/tấn.

- Các xa có cự 1y vận chuyển từ 41 km trở lên cước vận chuyển 1à: 70.000 đồng/tấn.

b/ Mức trợ cước vận chuyển từ trung tâm huyện, thị xã về đến nơi tiêu thụ (TP. Qui Nhơn hoặc thị xã Tuy Hòa) như sau:

STT Huyện Số lượng (tấn) Mức cước vận chuyển
1 An Khê 1.000 60
2 KBang 3.500 70
3 Kông Choro 4.500 70
4 Ayun Pa 700 75
5 Ia Grai 1.700 95
6 Chư Păh 1.200 95
7 Chư Prông 1.300 97
8 Đức Cơ 1.300 100
9 Mang Yang 1.000 70
10 Chư Sê 2.300 95
11 Đăk Đoa 1.000 75
12 Krông Pa 1.500 65
13 Ia Pa 1.000 80
14 Đăk Pơ 3.000 65
  Tổng cộng 25.000  

Mức cước vận chuyển từ nơi thu mua (xã vùng 3) ở các huyện Krông, Ayunpa, Iapa đến nơi tiêu thụ, mức thanh toán tối đa không vượt quá cự ly từ nơi mua về đến thị xã Tuy Hoà, đối với các huyện khác mức thanh toán không vượt quá cự ly từ nơi thu mua đến thành phố Qui Nhơn.

Lượng nông sản thu mua của dân do các Công ty đảm nhiệm: Thực hiện theo Quyết định số: 140/2004/QĐ-UB ngày 16/12/2004 của UBND tỉnh Gia Lai về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2005.

2/ Giá mua bắp hạt, mì lát tối thiểu tại các xã vùng 3 và các làng đặc biệt khó khăn để được trợ cước vận chuyển tiêu thụ là:

- Mì lát: 1.500đ/kg

- Bắp hạt khô: 2.200đ/kg

- Bắp hạt tươi: l.600đ/kg

Căn cứ giá mua và chi phí hợp lý các Công ty tự quyết định giá bán ra để đảm bảo hoạt động kinh doanh bình thường.

Trường hợp giá cả nông sản (bắp, mì) trên thị trường có biến động (tăng, giảm), theo đề nghị các Công ty giao cho Sở Tài chính xem xét kịp thời điều chỉnh giá thu mua tối thiểu theo các quy định của Nhà nước.

Đối với lượng nông sản các Công ty đã thu mua trước thời điểm ban hành Quyết định này thì giá thu mua thực hiện như Thông báo giá thu mua mặt hàng nông sản có trợ cước vận chuyển của Sở Tài chính theo từng thời điểm.