vanban.org

Điều 2. Vành đai biên giới thuộc khu vực biên giới nói tại Điều 1 được xác định như sau: — Quyết định 239/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 138/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Lào Cai Ban hành 12/06/2002 Hiệu lực 12/06/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 138/2016/QĐ-UBND Về việc xác định phạm vi vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Lào Cai · 138/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 239/2002/QĐ-UB Về việc xác định khu vực biên giới, vành đai biên giới tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, đoạn thuộc tỉnh Lào Cai · 239/2002/QĐ-UB
12/06/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 239/2002/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Vành đai biên giới thuộc khu vực biên giới nói tại Điều 1 được xác định như sau:

1. Đoạn từ Mốc 1 tỉnh Hà Giang đến Mốc 22 xã Pha Long và đến Mốc 1 xã Bản Lầu: Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là 1.000 m;

2. Đoạn từ Mốc 1 xã Bản Lầu đến ngã ba suối Na Quynh và đến Km 6 xã bản Phiệt: Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 10 m đến 300 m;

3. Đoạn từ Km 6 xã Bản Phiệt đến ngã ba sông Hồng và sông Nậm Thi thuộc phường Lào Cai và đến cửa suối Quang Kim (Gianh giới giữa xã Đồng Tuyển và xã Quang Kim): Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 10 m đến 100 m;

4. Đoạn từ cửa suối Quang Kim (Gianh giới giữa xã Đồng Tuyển và xã Quang Kim) đến suối Lũng Pô - A Mú Sung: Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 100 m đến 300 m;

5. Đoạn từ cửa suối Lũng Pô đến chân đèo Khăng Chu Văn tiếp giáp tỉnh Lai Châu: Vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 100 m đến 1000 m.