Điều 2. Nhiêm vụ chủ yếu và bộ máy của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau:
I. Nhiệm vụ chủ yếu:
1. Trình UBND thành phố về chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của ngành và tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện sau khi được thành phố phê duyệt về các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản phát triển ngành nghề nông thôn. Quản lý tài nguyên nước, quản lý việc xây dựng, khai thác các công trình thuỷ lợi, công tác phòng chống bão lụt, bảo vệ đê điều, quản lý khai thác và phát triển các dòng sông, quản lý nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn. Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, trồng rừng, khai thác và chế biến lâm sản. Quản lý Nhà nước các hoạt động dịch vụ thuộc ngành.
2. Chủ trì, phối hợp với các ngành, cấp chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các chính sách về nông nghiệp và phát triển nông thôn .
3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các công tác: khuyến nông, lâm nghiệp, công tác thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, phân bổ lao động, dân cư, phát triển vùng kinh tế mới, bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều và các dòng sông trên địa bàn thành phổ.
4. Thống nhất quản lý công tác giống cây, con: Tổ chức quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, chất lượng hàng hoá nông, lâm sản, quản lý công tác an toàn các công trình đê đập, an toàn lương thực, phòng chống dịch bệnh động, thực vật... thuộc phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ huy phòng chống bão lụt thành phố.
6. Thực hiện công tác thanh tra Nhà nước và thanh tra kiểm tra, chuyên ngành.
7. Thực hiện công tác tổ chức-cán bộ theo phân cấp. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong ngành theo sự uỷ quyền cùa UBND thành phố.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao.
Nhiệm vụ cụ thể của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thưc hiện theo qui định tại Thông tư số 07/LB-TT ngày 24/4/1996 của Liên bộ: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ban tổ chức-cán bộ Chính Phủ.
II. Tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước mắt gồm: Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số phó Giám đốc và các phòng chức năng giúp việc gồm có:
1. Văn phòng Sở
2. Phòng tổ chức cán bộ
3. Phòng tài chính kế toán
4. Phòng kế hoạch và đầu tư
5. Thanh tra Sở
6. Phòng trồng trọt và lâm nghiệp
7. Phòng chăn nuôi
8. Phòng chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn
9. Phòng chế biến nông sản và ngành nghề nông thôn
10. Phòng thẩm định dự án xây dựng cơ bản
11. Phòng thủy nông
12. Phòng đê điều
+ Các chi cục Nhà nước chuyên ngành:
1. Chi cục bảo vệ thực vật
2. Chi cục thú y
3. Chi cục di dân và phát triển vùng kinh tế mới
4. Chi cục kiểm lâm nhân dân (trên cơ sở Hạt kiểm lâm hiện nay)
+ Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
1. Trung tâm khuyến nông
2. Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn (trên cơ sở Ban quản lý chương trình nước sinh hoạt nông thôn hiện nay)
3. Ban quản lý dự án khu vực các công trình thủy lợi
4. Trung tâm cải tạo đất mặn phèn.
+ Biên chế của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở do UBND thành phố giao hàng năm. Trước mắt, trong năm 1996 biên chế quản lý hành chính cùa Sở là số cán bộ công chức hiện có của Sở nông lâm nghiệp và Sở Thủy lợi