vanban.org

Điều 4. Danh mục này thay thế Danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 405-TM/XNK ngày 13-4-1993 của Bộ Thương mại. — Quyết định 238/TM-XNK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/1994 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Thương mại Ban hành 24/03/1994 Hiệu lực 01/04/1994 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 238/TM-XNK Về việc ban hành Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 1994 · 238/TM-XNK
01/04/1994Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 405-TM/XNK Công bố các danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu Việt Nam 1993 · 405-TM/XNK
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 238/TM-XNK › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục này thay thế Danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 405-TM/XNK ngày 13-4-1993 của Bộ Thương mại.

  Lê Văn Triết (Đã ký)

DANH MỤC  HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 238-TM/XNK

ngày 24-3-1994 của Bộ Thương mại). 

I. MẶT HÀNG CẤM XUẤT KHẨU:

1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2. Đồ cổ.

3. Các loại ma tuý.

4. Hoá chất độc.

5. Gỗ tròn, gỗ xẻ, các loại sản phẩm gỗ sơ chế, song nguyên liệu.

6. Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm.

II. MẶT HÀNG CẤM NHẬP KHẨU:

1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị ký thuật quân sự.

2. Các loại ma tuý.

3. Hoá chất độc.

4. Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động.

5. Pháo và đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự, an toàn xã hội.

6. Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng).

7. Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (bao gồm cả hàng may, hàng dệt, ô-tô dưới 12 chỗ, xe hai bánh và xe 3 bánh có gắn máy hoặc không gắn máy, hàng điện và điện tử gia dụng), trừ tài sản di chuyển và hành lý cá nhân theo định lượng.

Một số hàng có thể gây tác hại về môi trường và bất lợi khác (như phụ tùng cũ, lốp xe, phế thải, phế liệu v.v...) cũng xếp vào loại cấm nhập khẩu.

8. Ô-tô và các loại phương tiện tự hành khác có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời và phụ tùng) trừ một số loại xe và phương tiện tự hành đặc chủng có phạm vi lưu hành hẹp.

Ghi chú:

1. Trường hợp đặc biệt, việc xuất nhập khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, do Thủ tướng cho phép bằng văn bản.

2. Việc cấm xuất khẩu động vật hoang theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Lâm nghiệp cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.

3. Để tránh lạc hậu về công nghệ, đối với thiết bị toàn bộ và các loại máy lẻ đã qua sử dụng có trị giá từ 100 ngàn USD trở lên, phải do cơ quan chủ quản (cấp Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh) của doanh nghiệp và Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) xem xét trước đơn hàng nhập khẩu. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, Bộ Thương mại cấp giấy phép nhập khẩu.

4. Bộ Thương mại, Bộ Nội vụ và Tổng cục Hải quan thống nhất danh mục các thể loại xe và phương tiện tự hành đặc chủng quy định tại điểm II. 8.

5. Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại và Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành mục "Tài sản di chuyển" quy định tại điểm II.7.