vanban.org

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm — Quyết định 238/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 238/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 238/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 25/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 238/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm quy định tại Điều này được áp dụng cho trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, được áp dụng theo từng nhóm mục đích sử dụng đất thuê (không phân biệt các xã, phường, đặc khu); như sau:

1. Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: 1%.

2. Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp): 1%.

3. Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ: 1,3%.

4. Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản: 3%.