Điều 10. Thẩm quyền quyết định sửa chữa tài sản nhà nước
1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách hàng năm được giao:
a) Việc sửa chữa trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thẩm quyền quyết định như sau:
- Trường hợp sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng;
- Trường hợp sử dụng từ các nguồn vốn khác của ngân sách nhà nước (không thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản):
+ Kinh phí sửa chữa từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan;
+ Kinh phí sửa chữa dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa do thủ trưởng sở, ban ngành quyết định đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định sửa chữa tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp;
b) Việc sửa chữa phương tiện đi lại, vận chuyển có gắn động cơ; máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thẩm quyền quyết định như sau:
- Kinh phí sửa chữa từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan;
- Kinh phí sửa chữa dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa do Thủ trưởng các Sở, Ban ngành quyết định đối với cơ quan hành chính, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc sửa chữa của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp.
2. Việc sửa chữa tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu kinh phí sửa chữa không vượt 70% so với giá trị của tài sản tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa.
3. Trong trường hợp cần thiết cấp bách, căn cứ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bổ sung ngân sách để sửa chữa tài sản ngoài dự toán ngân sách hàng năm được giao thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp.